ht strokend thực phẩm hỗ trợ tai biến mạch máu não Tặng 200K khi đăng ký thành viên Thuốc Tại TrungTamThuoc
HOTLINE : 1900 888 633
Tư Vấn Sức Khỏe Trực Tuyến
Giao hàng tận nơi

Thuốc Wedes - ức chế miễn dịch

Thuốc Wedes là thuốc gì? mua ở đâu? giá bao nhiêu?

1032 10/04/2020 bởi Dược sĩ Trương Thảo

Điểm thường của Thuốc Wedes - ức chế miễn dịch là 0

Mã : HM7379 (Còn hàng)

Giá : 190,000 vnđ

(9$)

Đặt Mua Online

Gọi 1900 888 633 Giao hàng, Tư vấn miễn phí

Thanh Toán Khi Nhận Hàng

100% Bảo Vệ Người Tiêu Dùng

CHI TIẾT

THÀNH PHẦN của Thuốc Wedes - ức chế miễn dịch

Nhóm thuốc: Thuốc chống ung thư và tác động lên hệ thống miễn dịch.

Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén bao phim. Trong mỗi viên có chứa thành phần hoạt chất chính và các tá dược sau:

  • Azathioprin hàm lượng 50mg.

  • Các tá dược khác bao gồm: Lactose monohydat, croscarmellose natri, povidon… vừa đủ tạo thành 1 viên nén bao phim.

CÔNG DỤNG - CHỈ ĐỊNH của Thuốc Wedes - ức chế miễn dịch

Cơ chế tác dụng:

  • Azathioprin là hoạt chất chính quyết định tác dụng chính của thuốc trong điều trị. Nó có khả năng liên kết với acid nucleic, làm đứt gãy nhiễm sắc thể, khiến acid nucleic dịch sai mã di truyền, từ đó dẫn đến quá trình tổng hợp protein bị sai lệch.

  • Cùng với đó, thuốc có thể cản trở chuyển hóa tế bào và ức chế quá trình gián phân. Đồng thời, Azathioprin cũng có thể ức chế quá trình sinh tổng hợp vật liệu di truyền DNA và RNA.

Chính vì vậy, tác dụng chính của thuốc chính là ức chế miễn dịch.

Dược động học:

  • Thuốc được hấp thu tốt khi dùng đường uống, sau khi uống 1-2 giờ, thuốc đạt nồng độ tối đa trong huyết tương.

  • Khi vào trong cơ thể, Azathioprin bị phân giải nhanh tạo thành mercaptopurin, chỉ còn một phần nhỏ tồn tại ở dạng Azathioprin. Cả 2 chất liên kết một phần nhỏ với protein huyết tương (khoảng 30%), có thể thẩm tách được.

  • Sau đó, cả Azathioprin và chất phân giải của nó mercaptopurin được chuyển hóa tiếp  thông qua enzym xanthin oxidase (quá trình oxy hóa) hoặc methyl hóa ở gan và ở hồng cầu.

  • Thuốc được thải trừ chủ yếu qua nước tiểu. Sản phẩm thải trừ là các chất chuyển hóa cuối cùng, chỉ một phần nhỏ là azathioprin và mercaptopurin.

  • Dưới tác động của xanthin oxidase, azathioprin và mercaptopurin chuyển thành 6 - thiouric là phản ứng giáng vị quan trọng, có ý nghĩa trong thực hành lâm sàng.

Chỉ định:

Dựa vào cơ chế tác dụng, thuốc được chỉ định để ức chế miễn dịch trong:

  • Ghép cơ quan (ví dụ ghép thận).

  • Điều trị các bệnh tự miễn như viêm khớp dạng thấp nặng, lupus ban đỏ hệ thống.

  • Thiếu máu tán huyết, ban xuất huyết giảm tiểu cầu vô căn.

CÁCH DÙNG - LIỀU DÙNG của Thuốc Wedes - ức chế miễn dịch

Cách dùng:

  • Thuốc được dùng theo đường uống, nên uống nguyên viên vớii nước lọc.

  • Có thể dùng đơn độc hoặc dùng phối hợp với thuốc khác để giảm liều mỗi thuốc và giảm độc tính.

  • Phối hợp với corticoid hoặc các thuốc ức chế miễn dịch khác trên bệnh nhân cấy ghép cơ quan.

  • Phối hợp với corticoid cho các bệnh tự miễn và các bệnh khác.

Liều dùng:

Tùy thuộc vào mục đích điều trị mà có những chỉ dẫn về liều dùng khác nhau, liều dùng dựa trên cân nặng, cụ thể như sau:

  • Cấy ghép cơ quan: Dùng liều tấn công 5mg/kg/ngày, sau đó dùng liều duy trì 1-4mg/kg/ngày.

  • Các chỉ định khác: Khởi đầu với liều 1-3mg/kg/ngày. Liều duy trì dưới 1-3 mg/kg/ngày. Nếu sau 12 tháng, bệnh không có tiến triển, cần ngừng sử dụng thuốc và tìm biện pháp thay thế thích hợp.

  • Hiệu chỉnh liều tùy theo đáp ứng lâm sàng và dung nạp huyết học của bệnh nhân.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH của Thuốc Wedes - ức chế miễn dịch

Chống chỉ định dùng thuốc trên các đối tượng bệnh nhân sau:

  • Mẫn cảm hoặc bị dị ứng với bất cứ thành phần hoạt chất hay tá dược nào có trong thuốc.

  • Phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú vì nguy cơ quái thai và ảnh hưởng không tốt tới trẻ sơ sinh bú mẹ.

  • Bệnh nhân viêm khớp dạng thấp nhưng đang điều trị với các thuốc alkyl hóa như cyclophosphamid, melphalan… vì nguy cơ sinh ung thư và nhiễm khuẩn.

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN của Thuốc Wedes - ức chế miễn dịch

Trong quá trình sử dụng thuốc, bệnh nhân có thể gặp phải một số tác dụng không mong muốn như sau:

Thường gặp (tần suất xuất hiện lớn hơn 1/100):

  • Giảm bạch cầu trong máu.

  • Giảm tiểu cầu.

  • Nhiễm khuẩn thứ phát.

Ít gặp:

  • Phản ứng toàn thân: sốt, chán ăn.

  • Rối loạn tiêu hóa: buồn nôn, nôn, viêm tụy.

  • Phản ứng da, rụng tóc.

  • Tổn thương chức năng gan, ứ mật.

  • Đau cơ, đau khớp.

  • Các tác dụng khác như nhiễm ký sinh trùng, nguy cơ u lympho bào sau ghép tạng, đột biến gen.

Hiếm gặp:

  • Trên tuần hoàn: gây loạn nhịp tim, hạ huyết áp.

  • Thủng ruột, xuất huyết ruột.

  • Viêm phổi kẽ.

  • Thiếu máu đại hồng cầu, xuất huyết, ức chế tủy xương nặng.

Trong quá trình dùng thuốc nếu gặp bất cứ tác dụng ngoại ý nào nghi ngờ do thuốc, cần liên hệ ngay với bác sĩ hoặc các nhân viên y tế để được xử lý hiệu quả.

TƯƠNG TÁC THUỐC của Thuốc Wedes - ức chế miễn dịch

Khi phối hợp thuốc, cần chú ý các phối hợp gây tương tác thuốc bất lợi như sau:

  • Phối hợp thuốc với allopurinol làm tăng độc tính của thuốc do allopurinol ức chế enzym chuyển hóa thuốc xanthin oxidase, dẫn đến làm tăng nồng độ của azathioprin và mercaptopurin gây độc tính. Nếu bắt buộc phải dùng cùng cần chú ý giảm liều từ 25-30% Wedes so với dùng đơn độc.

  • Do thuốc gây tác dụng phụ giảm bạch cầu, do đó nên tránh phối hợp với các thuốc ảnh hưởng đến tạo bạch cầu như cotrimoxazol vì nguy cơ làm bạch cầu giảm mạnh, đặc biệt ở những người ghép thận.

  • Các thuốc ức chế men chuyển để chữa tăng huyết áp cho người đang dùng wedes sẽ gây giảm bạch cầu nặng, làm tăng nguy cơ nhiễm trùng.

  • Không phối hợp với thuốc chống đông warfarin vì thuốc ức chế tác dụng của warfarin.

LƯU Ý VÀ BẢO QUẢN của Thuốc Wedes - ức chế miễn dịch

Lưu ý khi sử dụng

  • Thuốc chỉ được dùng khi có sự chỉ định của bác sĩ, bệnh nhân phải phối hợp với bác sĩ bằng cách tuân thủ liều dùng, cách dùng.

  • Không có dữ liệu dùng thuốc trên những người lái xe và vận hành máy móc, do đó nên thận trọng khi chỉ định trên các đối tượng này.

  • Không có thuốc giải độc đặc hiệu trong trường hợp dùng thuốc quá liều. Nếu quá liều chỉ có thể dùng biện pháp hỗ trợ bằng cách rửa dạ dày, theo dõi các chỉ số huyết học để điều trị.

  • Chú ý kiểm tra hạn dùng cũng như tính nguyên vẹn của sản phẩm để chắc chắn sản phẩm đảm bảo chất lượng điều trị.

Bảo quản:

  • Nhiệt độ bảo quản: Không quá 30 độ C.

  • Nơi thích hợp để bảo quản thuốc: Nơi khô ráo, không có ánh nắng mặt trời chiếu trực tiếp.

  • Tránh xa tầm với của trẻ, tuyệt đối không để trẻ có cơ hội đùa nghịch với thuốc vì nguy cơ không thể lường trước được.

NHÀ SẢN XUẤT của Thuốc Wedes - ức chế miễn dịch

Nhà sản xuất: Công ty TNHH dược phẩm Đạt Vi Phú.

Quy cách: Hộp 2 vỉ x 10 viên nén bao phim.

Hình Ảnh của Thuốc Wedes - ức chế miễn dịch

thuoc_wedes

thuoc_wedes

thuoc_wedes_50mg

thuoc_wedes_50mg

thuoc_wedes_azathioprin

thuoc_wedes_azathioprin

Nếu còn thắc mắc về những sản phẩm Thuốc tác động lên hệ miễn dịch Thuốc Wedes - ức chế miễn dịch như giá bao nhiêu tiền? sản phẩm này có tác dụng gì? có công dụng gì? cách dùng, liều dùng, cách sử dụng như thế nào? mua sản phẩm ở đâu? giá bao nhiêu là rẻ nhất? vui lòng liên hệ ngay với trungtamthuoc chúng tôi theo số holine 1900 888 633 để được tư vấn tốt nhất, TrungTamThuoc chân thành cảm ơn quý khách hàng đã đọc bài viết: Thuốc Wedes - ức chế miễn dịch (Thuốc Wedes - ức chế miễn dịch)

190000
HM7379

Bình chọn sản phẩm Thuốc Wedes - ức chế miễn dịch

Điểm
Xếp hạng : (5 điểm - Trong 11 phiếu bầu)
Giỏ hàng: 0