ht strokend thực phẩm hỗ trợ tai biến mạch máu não Tặng 200K khi đăng ký thành viên Thuốc Tại TrungTamThuoc
Tư Vấn Sức Khỏe Trực Tuyến
Giao hàng tận nơi

Thuốc Trimazon 480 – Thuốc điều trị các nhiễm trùng do vi khuẩn

Thuốc Trimazon 480 là thuốc gì, mua ở đâu, bao nhiêu tiền?

34 29/11/2019 bởi Dược sĩ Đào Thu Hiền

Điểm thường của Thuốc Trimazon 480 là 0

Mã : HM7041 (Còn hàng)

Giá : Liên hệ

Đặt Mua Online

Gọi 0902 196 672 Giao hàng, Tư vấn miễn phí

Thanh Toán Khi Nhận Hàng

100% Bảo Vệ Người Tiêu Dùng

CHI TIẾT

Thuốc Trimazon 480 là thuốc gì? Thuốc Trimazon 480 có tác dụng gì? Thuốc có giá bao nhiêu? Thuốc Trimazon 480 sử dụng như thế nào? ... Là những câu hỏi mà trungtamthuoc nhận được từ khách hàng.

Bài viết này trungtamthuoc xin được giới thiệu về Thuốc Trimazon 480 để trả lời cho những câu hỏi trên.

HOẠT CHẤT của Thuốc Trimazon 480

Sulfamethoxazole, trimethoprim

THÀNH PHẦN của Thuốc Trimazon 480

Trimazon 480 có chứa dược chất là sulfamethoxazole hàm lượng 400mg kết hợp với 80 mg trimethoprim.

Tá dược khác vừa đủ khối lượng 1 viên nén.

Cách bảo quản thuốc: Thuốc được bảo quản ở điều kiện trong phòng nơi khô ráo và thoáng mát.

CÔNG DỤNG - CHỈ ĐỊNH của Thuốc Trimazon 480

Tác dụng dược lý

Nhóm dược lý: Dạng thuốc kết hợp của sulfonamid và trimethoprim.

Mã ATC: J01EE01.

Cơ chế tác dụng

Sulfamethoxazole ức chế cạnh tranh quá trình biến đổi acid para-aminobenzoic trong chu trình tổng hợp dihydrofolate bởi tế bào vi khuẩn dẫn đến vi khuẩn bị tiêu diệt. Trimethoprim ức chế dihydrofolate reductase (DHFR) của vi khuẩn, một enzyme hoạt động trong con đường chuyển hóa folate thành tetrahydrofolate qua bước dihydrofolate.

Do đó, trimethoprim và sulfamethoxazole ngăn chặn hai bước liên tiếp trong quá trình sinh tổng hợp purin và sau cùng là tổng hợp acid nucleic cần thiết cho nhiều vi khuẩn.

Cơ chế kháng kháng sinh của vi khuẩn

Các nghiên cứu in vitro đã chỉ ra rằng tình trạng kháng thuốc có thể tiến triển chậm hơn với cả sulfamethoxazole và trimethoprim dạng kết hợp cũng như dạng đơn độc.

Kháng với sulfamethoxazole có thể xảy ra bởi các cơ chế khác nhau. Đột biến vi khuẩn làm tăng nồng độ PABA và do đó cạnh tranh với sulfamethoxazole dẫn đến giảm tác dụng ức chế enzyme dihydropteroate synthetase. Một cơ chế kháng thuốc khác là qua trung gian plasmid và ảnh hưởng đến quá trình sản xuất enzyme dihydropteroate synthetase, làm giảm ái lực với sulfamethoxazole so với enzyme ở vi khuẩn không đột biến.

Kháng với trimethoprim xảy ra thông qua đột biến qua trung gian plasmid dẫn đến việc sản xuất enzyme rehydase dihydrofolate bị thay đổi có ái lực với trimethoprim giảm so với enzyme ở vi khuẩn không đột biến.

Một số vi khuẩn nhạy cảm với trimethoprim/sulfamethoxazole:

Vi khuẩn gram dương:

Staphylococcus aureus, Staphylococcus saprophyticus, Streptococcus pyogenes.

Vi khuẩn gram âm:

Enterobacter cloacae, Haemophilusenzae, Klebsiella oxytoca, Moraxella catarrhalis, Salmonella spp., Stenotrophomonas maltophilia, Yersinia spp.

Dược động học

Hấp thu

Sau khi uống, trimethoprim và sulfamethoxazole được hấp thu nhanh chóng và gần như hoàn toàn. Quá trình hấp thu không bị ảnh hưởng bởi thức ăn. Nồng độ hoạt chất cao nhất trong máu đạt được sau khoảng thời gian từ 1 đến 4 giờ tính từ thời điểm uống thuốc và mức nồng độ đạt được có mối tương quan với liều dùng. Nồng độ ổn định ở người lớn đạt được sau khi dùng thuốc trong 2-3 ngày.

Phân bố

Khoảng 50% trimethoprim trong huyết tương liên kết với protein.

Nồng độ trimethoprim ở các mô thường cao hơn nồng độ ở huyết tương, tại phổi và thận có nồng độ rất cao.

Nồng độ trimethoprim trong dịch mật, dịch tuyến tiền liệt, mô, nước bọt, đờm và dịch tiết âm đạo cao hơn nồng độ trong huyết tương. Trimethoprim vào nước ối và các mô của thai nhi đạt nồng độ xấp xỉ với nồng độ của huyết thanh của mẹ.

Khoảng 66% sulfamethoxazole trong huyết tương liên kết với protein. Nồng độ của sulfamethoxazol trong nước ối, dịch nước, dịch mật, dịch não tủy, dịch tai giữa, đờm, dịch bao hoạt dịch và dịch mô (kẽ) tương ứng với 20 đến 50% nồng độ trong huyết tương.

Chuyển hóa

Bài tiết qua thận của sulfamethoxazole ở dạng nguyên vẹn chiếm 15-30% liều dùng. Thuốc này được chuyển hóa rộng rãi hơn trimethoprim, thông qua các phản ứng acetyl hóa, oxy hóa hoặc liên hợp glucuronic.

Thải trừ

Thời gian bán thải của trimethoprim ở nam giới nằm trong khoảng 8,6 đến 17 giờ khi chức năng thận bình thường. Nó được tăng lên theo hệ số 1,5 đến 3,0 khi độ thanh thải creatinin dưới 10 ml/phút. Không có sự khác biệt đáng kể ở bệnh nhân cao tuổi so với bệnh nhân trẻ tuổi.

Thận là con đường bài tiết trimethoprim chính và khoảng 50% liều dùng được bài tiết qua nước tiểu trong vòng 24 giờ dưới dạng thuốc không đổi. Một số chất chuyển hóa đã được xác định trong nước tiểu.

Thời gian bán thải của sulfamethoxazole ở nam giới là khoảng 9 đến 11 giờ khi chức năng thận bình thường.

Thời gian bán thải của sulfamethoxazole còn hoạt tính không thay đổi kể cả khi chức năng thận giảm nhưng thời gian bán thải của chất chuyển hóa chính, acetylat giảm khi độ thanh thải creatinin dưới 25 ml/phút.

Thận cũng là con đường bài tiết sulfamethoxazole chính.

Các trường hợp sử dụng của thuốc Trimazon 480 là:

Trimazon 480 được chỉ định ở trẻ em và người lớn (> 12 tuổi) để điều trị bệnh nhiễm trùng do các vi khuẩn nhạy cảm sau:

  • Điều trị và phòng ngừa viêm phổi do Pneumocystis jiroveci.

  • Điều trị và điều trị dự phòng nhiễm ký sinh trùng Toxoplasma.

  • Điều trị bệnh Nocardia.

Các bệnh nhiễm trùng sau đây có thể được điều trị bằng Trimazon 480 khi có bằng chứng vi khuẩn nhạy cảm với Trimazon 480, hoặc trong trường hợp không có kháng sinh thay thế:

  • Nhiễm trùng đường tiết niệu không biến chứng cấp tính.

  • Viêm tai giữa cấp tính.

  • Đợt cấp của viêm phế quản mãn tính.

CÁCH DÙNG - LIỀU DÙNG của Thuốc Trimazon 480

Liều lượng

Nhiễm trùng cấp tính

Người lớn (> 18 tuổi): liều 2 viên mỗi 12 giờ.

Trẻ em trên 12 tuổi (> 12 đến < 18 tuổi):

Liều tiêu chuẩn cho trẻ em tương đương với khoảng 6mg trimethoprim và 30mg sulfamethoxazole mỗi kg trọng lượng cơ thể mỗi ngày, được chia làm hai lần chia đều.

Tiếp tục điều trị cho đến khi bệnh nhân đã hết triệu chứng trong hai ngày hoặc trong ít nhất 5 ngày. Nếu tình trạng lâm sàng cải thiện không rõ ràng sau 7 ngày điều trị, bệnh nhân nên được đánh giá lại liều điều trị.

Suy gan:

Không có dữ liệu liên quan đến liều dùng ở bệnh nhân suy chức năng gan.

Suy thận:

Khuyến cáo về liều dùng:

Trẻ em (> 12 đến < 18 tuổi) và người lớn (> 18 tuổi):

+  Độ thanh thải creatinin Clcr > 30ml/phút: liều 2 viên mỗi 12 giờ mỗi ngày.

+ Độ thanh thải creatinin Clcr = 15 đến 30 ml/phút: liều 1 viên mỗi 12 giờ mỗi ngày.

+ Độ thanh thải creatinin Clcr < 15ml/phút: Không khuyến cáo.

Không có thông tin có sẵn trên đối tượng trẻ em từ 12 tuổi trở xuống bị suy thận.

Viêm phổi do Pneumocystis jiroveci

Điều trị - Trẻ em (> 12 đến <18 tuổi) và người lớn (> 18 tuổi):

Nên dùng liều cao hơn, sử dụng 20mg trimethoprim và 100mg sulfamethoxazole mỗi kg trọng lượng cơ thể mỗi ngày trong hai hoặc nhiều lần chia trong hai tuần. Mục đích là để đạt được nồng độ trimethoprim trong huyết tương ≥ 5 microgam/ml.

Phòng ngừa - Người lớn (> 18 tuổi):

Chế độ liều như sau:

160mg trimethoprim/800mg sulfamethoxazole mỗi ngày trong 1 tuần.

160mg trimethoprim/800mg sulfamethoxazole ba lần mỗi tuần, sử dụng cách ngày.

320mg trimethoprim/1600mg sulfamethoxazole mỗi ngày chia làm hai lần ba lần mỗi tuần, sử dụng cách ngày.

Phòng ngừa - Trẻ em (> 12 đến < 18 tuổi):

Liều tiêu chuẩn cho trẻ em tương đương với khoảng 6mg trimethoprim và 30mg sulfamethoxazole mỗi kg trọng lượng cơ thể mỗi ngày, được chia làm hai lần chia đều.

Điều trị Nocardia - Người lớn (> 18 tuổi):

Liều người lớn 6 đến 8 viên mỗi ngày trong tối đa 3 tháng đã được sử dụng.

Cách dùng

Thuốc có dạng viên thường nên được dùng quá đường uống.

Không dùng liều cao hơn chỉ định của bác sĩ.

Để thuốc xa tầm tay trẻ em.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH của Thuốc Trimazon 480

  • Chống chỉ định ở những bệnh nhân quá mẫn cảm với (các) hoạt chất sulfonamide, trimethoprim hoặc với bất kỳ tá dược nào của thuốc.

  • Bệnh nhân bị tổn thương nhu mô gan nặng, hoặc người bị suy thận nặng.

  • Không nên dùng cho trẻ sơ sinh 6 tuần tuổi.

  • Không nên dùng cho bệnh nhân có tiền sử giảm tiểu cầu miễn dịch do thuốc khi sử dụng trimethoprim và/hoặc sulfonamide.

  • Không nên dùng cho bệnh nhân mắc bệnh porphyria cấp tính.

THẬN TRỌNG của Thuốc Trimazon 480

Thận trọng chung

Trimazon 480 không nên sử dụng trong điều trị viêm họng liên cầu khuẩn do nhóm liên cầu tan huyết.

Nên tránh sử dụng Trimazon 480 cho những bệnh nhân có tiền sử, được chẩn đoán hoặc nghi ngờ mắc bệnh porphyria. Cả trimethoprim và sulphonamides có thể làm bệnh porphyria trở nên trầm trọng hơn.

Theo dõi chặt chẽ kali huyết thanh ở những bệnh nhân có nguy cơ tăng kali máu và hạ natri máu.

Trimazon 480 có liên quan đến nhiễm toan chuyển hóa khi các nguyên nhân tiềm ẩn khác đã được loại trừ. Theo dõi bệnh nhân chặt chẽ khi nghi ngờ nhiễm toan chuyển hóa.

Ngoại trừ dưới sự giám sát chặt chẽ, không nên dùng Trimazon 480 cho bệnh nhân bị rối loạn huyết học nghiêm trọng.

Tương tác thuốc

Zidovudine: Điều trị đồng thời với zidovudine có thể làm tăng nguy cơ phản ứng bất lợi về huyết học. Nếu cần thiết phải phối hợp điều trị, cần xem xét theo dõi các thông số huyết học.

Cyclosporin: Suy giảm chức năng thận đã được quan sát thấy ở những bệnh nhân được điều trị phối hợp với cyclosporin sau ghép thận.

Rifampicin: Làm giảm thời gian bán thải trong huyết tương của trimethoprim.

Phụ nữ mang thai và cho con bú

Phụ nữ mang thai

Trimethoprim và sulfamethoxazole qua được hàng rào nhau thai và sự an toàn của cả 2 thuốc trên phụ nữ mang thai chưa được chứng minh.

Phụ nữ cho con bú

Các thành phần trimethoprim và sulfamethoxazole được bài tiết vào sữa mẹ. Nên tránh dùng Trimazon 480 trong giai đoạn cuối của thai kỳ hoặc đang cho bú hoặc trẻ sơ sinh có nguy cơ mắc bệnh tăng bilirubin máu đặc biệt. Ngoài ra, nên tránh sử dụng Trimazon 480 ở trẻ nhỏ < 8 tuần tuổi do nguy cơ tăng bilirubin máu.

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN của Thuốc Trimazon 480

Các tác dụng sau đây đã được báo cáo khi dùng Trimazon 480:

  • Nhiễm trùng: Viêm đại tràng giả mạc (rất hiếm gặp).

  • Máu và bạch huyết: Giảm bạch cầu, giảm bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu, mất bạch cầu hạt, thiếu máu bất sản, thiếu máu tan huyết, tăng bạch cầu ái toan, bệnh xuất huyết, bệnh tan máu bẩm sinh (rất hiếm gặp).

  • Chuyển hóa và dinh dưỡng: Tăng kali máu (rất thường gặp). Hạ đường huyết, hạ natri máu, giảm cảm giác thèm ăn, nhiễm toan chuyển hóa (rất hiếm gặp).

  • Tâm thần: Trầm cảm, ảo giác (rất hiếm gặp). Rối loạn tâm thần (không rõ tần suất).

QUY CÁCH ĐÓNG GÓI của Thuốc Trimazon 480

Hộp 10 vỉ x 10 viên nén.

Thuốc được dùng theo đơn của bác sĩ.

Hạn sử dụng của thuốc: 36 tháng.

NHÀ SẢN XUẤT của Thuốc Trimazon 480

Nhà sản xuất: Công ty Pharbaco, Hà Nội, Việt Nam.

SẢN PHẨM TƯƠNG TỰ của Thuốc Trimazon 480

Các thuốc có công dụng tương tự có thể tham khảo bao gồm:

Cotrimoxazol 480 mg

Thuốc cotrimxazon

Thuốc Carbotrim

Hình Ảnh của Thuốc Trimazon 480

thuoc_trimazon 480_la_thuoc_gi

thuoc_trimazon 480_la_thuoc_gi

thuoc_trimazon 480_bao_nhieu_tien

thuoc_trimazon 480_bao_nhieu_tien

Nếu còn thắc mắc về những sản phẩm Thuốc kháng sinh Thuốc Trimazon 480 như giá bao nhiêu tiền? sản phẩm này có tác dụng gì? có công dụng gì? cách dùng, liều dùng, cách sử dụng như thế nào? mua sản phẩm ở đâu? giá bao nhiêu là rẻ nhất? vui lòng liên hệ ngay với trungtamthuoc chúng tôi theo số holine 0981 199 836 để được tư vấn tốt nhất, TrungTamThuoc chân thành cảm ơn quý khách hàng đã đọc bài viết: Thuốc Trimazon 480 (Thuốc Trimazon 480 – Thuốc điều trị các nhiễm trùng do vi khuẩn)

0
HM7041

Bình chọn sản phẩm Thuốc Trimazon 480

Điểm
Xếp hạng : (5 điểm - Trong 11 phiếu bầu)
Giỏ hàng: 0