ht strokend thực phẩm hỗ trợ tai biến mạch máu não Tặng 200K khi đăng ký thành viên Thuốc Tại TrungTamThuoc
Tư Vấn Sức Khỏe Trực Tuyến
Giao hàng tận nơi

Thuốc Stadnex 20 CAP – Thuốc điều trị trào ngược dạ dày thực quản

Thuốc Stadnex 20 CAP là thuốc gì, mua ở đâu, bao nhiêu tiền?

88 02/11/2019 bởi Dược sĩ Đào Thu Hiền

Điểm thường của Thuốc Stadnex 20 CAP là 0

Mã : HM7027 (Còn hàng)

Giá : 120,000 vnđ

(5$)

Đặt Mua Online

Gọi 0902 196 672 Giao hàng, Tư vấn miễn phí

Thanh Toán Khi Nhận Hàng

100% Bảo Vệ Người Tiêu Dùng

CHI TIẾT

Thuốc Stadnex 20 CAP là thuốc gì? Thuốc Stadnex 20 CAP có tác dụng gì? Thuốc có giá bao nhiêu? Thuốc Stadnex 20 CAP sử dụng như thế nào? ... Là những câu hỏi mà trungtamthuoc nhận được từ khách hàng.

Bài viết này trungtamthuoc xin được giới thiệu về Thuốc Stadnex 20 CAP để trả lời cho những câu hỏi trên.

HOẠT CHẤT của Thuốc Stadnex 20 CAP

esomeprazole

THÀNH PHẦN của Thuốc Stadnex 20 CAP

Stadnex 20 CAP có chứa dược chất là esomeprazole hàm lượng 20mg (được sử dụng dưới dạng esomeprazole magnesi).

Tá dược khác sử dụng đảm bảo đủ khối lượng 1 viên nang cứng.

Thuốc có dạng bào chế được dùng qua đường uống.

Cách bảo quản thuốc: Thuốc được giữ ở nhiệt độ phòng, nơi khô ráo.

CÔNG DỤNG - CHỈ ĐỊNH của Thuốc Stadnex 20 CAP

Tác dụng dược lý

Nhóm dược lý: Thuốc điều trị rối loạn acid dạ dày, thuốc ức chế bơm proton.

Mã ATC: A02B C05

Esomeprazole là đồng phân S của omeprazole và có tác dụng làm giảm bài tiết acid dạ dày thông qua cơ chế tác dụng đích cụ thể. Nó là một chất ức chế đặc hiệu của bơm proton trên tế bào thành của dạ dày. Cả đồng phân R và S của omeprazole đều có hoạt tính dược lực học tương tự nhau.

Cơ chế hoạt động

Esomeprazole là một bazơ yếu và được chuyển thành dạng có hoạt tính trong môi trường có độ acid cao của ống bài tiết của tế bào thành dạ dày, nơi nó ức chế enzyme H+/K+/ATPase - bơm proton và ức chế bài tiết acid cả thời điểm bình thường và khi được kích thích bài tiết.

Tác dụng dược lực học

Sau khi uống esomeprazole với liều 20mg và 40mg, tác dụng bắt đầu xảy ra trong vòng một giờ. Sau khi dùng lặp lại với 20mg esomeprazole mỗi ngày một lần trong 05 ngày, lượng acid trung bình sau khi kích thích pentagastrin giảm 90% khi đo tại thời điểm 6 - 7 giờ sau khi dùng thuốc vào ngày thứ năm.

Sau khoảng thời gian tương đương với 5 ngày dùng thuốc với liều 20 - 40mg esomeprazole, giá trị pH > 4 được duy trì trong 13 giờ và 17 giờ ở bệnh nhân GORD có triệu chứng. Tỷ lệ bệnh nhân duy trì pH > 4 trong ít nhất 8, 12 và 16 giờ tương ứng với liều dùng esomeprazole 20mg 76%, 54% và 24%. Tỷ lệ tương ứng của esomeprazole 40 mg là 97%, 92% và 56%.

Hiệu quả lâm sàng

Trong hai nghiên cứu so sánh với ranitidine, esomeprazole cho thấy hiệu quả tốt hơn trong việc chữa lành vết loét dạ dày ở bệnh nhân sử dụng NSAID, bao gồm cả NSAID ức chế chọn lọc trên COX-2.

Trong hai nghiên cứu so sánh với giả dược, esomeprazole cho thấy hiệu quả tốt hơn trong việc ngăn ngừa loét dạ dày và tá tràng ở bệnh nhân sử dụng NSAID (tuổi > 60 và/hoặc có loét trước đó), bao gồm cả NSAID ức chế chọn lọc COX-2.

Thông tin dược động học

Hấp thu

Esomeprazole không bền với acid dạ dày và được dùng dưới dạng hạt bao tan trong ruột. Sự chuyển đổi in vivo thành đồng phân R là không đáng kể. Hấp thu esomeprazole rất nhanh, với nồng độ đỉnh trong huyết tương lên đến 89% sau khi dùng lặp lại mỗi ngày một lần. Đối với 20mg esomeprazole, các giá trị tương ứng là 50% và 68%.

Phân bố

Thể tích phân bố ở trạng thái ổn định trên những người khỏe mạnh là khoảng 0,22L/kg trọng lượng cơ thể. Esomeprazole liên kết với protein huyết tương 97%.

Chuyển hóa và thải trừ

Esomeprazole được chuyển hóa hoàn toàn bởi cytochrom P450 (CYP). Phần lớn quá trình chuyển hóa esomeprazole phụ thuộc vào enzyme CYP2C19, chịu trách nhiệm hình thành các chất chuyển hóa hydroxyl và desmethyl của esomeprazole. Phần còn lại phụ thuộc vào CYP3A4, chịu trách nhiệm hình thành esomeprazole sulfone, chất chuyển hóa chính trong huyết tương.

Tổng thanh thải huyết tương là khoảng 17L/giờ sau một liều duy nhất và khoảng 9L/giờ sau khi dùng lặp lại. Thời gian bán hủy trong huyết tương là khoảng 1,3 giờ sau khi lặp lại liều một lần mỗi ngày. Esomeprazole được thải trừ hoàn toàn khỏi huyết tương trong thời gian giữa các liều mà không có xu hướng tích lũy khi dùng một lần mỗi ngày.

Các chất chuyển hóa chính của esomeprazole không có tác dụng đối với sự bài tiết acid dạ dày. Gần 80% liều uống esomeprazole được bài tiết dưới dạng các chất chuyển hóa trong nước tiểu, phần còn lại trong phân. Ít hơn 1% dạng không đổi được tìm thấy trong nước tiểu.

Các trường hợp sử dụng của thuốc Stadnex 20 CAP là:

Người lớn

Bệnh trào ngược dạ dày thực quản (GORD)

  • Điều trị viêm thực quản trào ngược ăn mòn.

  • Điều trị kéo dài trên bệnh nhân viêm thực quản lành để ngăn ngừa tái phát.

  • Điều trị triệu chứng bệnh trào ngược dạ dày thực quản (GORD).

Kết hợp với một chế độ điều trị kháng khuẩn thích hợp để diệt trừ Helicobacter pylori

  • Chữa lành bệnh loét tá tràng do Helicobacter pylori.

  • Phòng ngừa tái phát loét dạ dày ở bệnh nhân loét do Helicobacter pylori.

Bệnh nhân cần tiếp tục điều trị với NSAID

  • Chữa lành vết loét dạ dày liên quan đến trị liệu NSAID.

  • Phòng ngừa loét dạ dày và tá tràng liên quan đến trị liệu NSAID, ở những bệnh nhân có nguy cơ.

Điều trị hội chứng Zollinger Ellison

Trẻ em và thanh thiếu niên từ 12 tuổi trở lên

Bệnh trào ngược dạ dày thực quản (GORD)

  • Điều trị viêm thực quản trào ngược ăn mòn

  • Quản lý lâu dài bệnh nhân bị viêm thực quản lành để ngăn ngừa tái phát

  • Điều trị triệu chứng bệnh trào ngược dạ dày thực quản (GORD)

Kết hợp với kháng sinh trong điều trị loét tá tràng do Helicobacter pylori gây ra

CÁCH DÙNG - LIỀU DÙNG của Thuốc Stadnex 20 CAP

Liều lượng

Người lớn

Bệnh trào ngược dạ dày thực quản (GORD)

  • Điều trị viêm thực quản trào ngược ăn mòn: 40mg mỗi ngày một lần trong 4 tuần. Cần điều trị thêm 4 tuần cho những bệnh nhân bị viêm thực quản chưa lành hoặc có triệu chứng dai dẳng.

  • Điều trị kéo dài trên bệnh nhân viêm thực quản lành để ngăn ngừa tái phát: 20mg mỗi ngày một lần.

  • Điều trị triệu chứng bệnh trào ngược dạ dày thực quản (GORD): 20mg mỗi ngày một lần ở bệnh nhân không bị viêm thực quản. Nếu việc kiểm soát triệu chứng không đạt được sau 4 tuần, bệnh nhân cần được điều trị thêm. Khi các triệu chứng đã được giải quyết, việc kiểm soát triệu chứng tiếp theo có thể đạt được bằng cách sử dụng liều 20mg mỗi ngày một lần.

Kết hợp với một chế độ điều trị kháng khuẩn thích hợp để diệt trừ Helicobacter pylori

Chữa lành bệnh loét tá tràng do Helicobacter pylori phòng ngừa tái phát loét dạ dày ở bệnh nhân loét do Helicobacter pylori: 20mg esomeprazole với 1g amoxicillin và 500mg clarithromycin, hai lần mỗi ngày trong 7 ngày.

Bệnh nhân cần tiếp tục điều trị NSAID

  • Chữa lành vết loét dạ dày liên quan đến trị liệu NSAID: Liều khuyến cáo là 20mg mỗi ngày một lần. Thời gian điều trị là 4-8 tuần.

  • Phòng ngừa loét dạ dày và tá tràng liên quan đến trị liệu NSAID ở bệnh nhân có nguy cơ: 20mg mỗi ngày một lần.

Điều trị hội chứng Zollinger Ellison

Liều khởi đầu được đề nghị là 40mg hai lần mỗi ngày. Dựa trên dữ liệu lâm sàng hiện có, đa số bệnh nhân có thể được kiểm soát với liều từ 80 đến 160mg esomeprazole mỗi ngày. Với liều trên 80mg mỗi ngày, nên chia liều và dùng hai lần mỗi ngày.

Một số đối tượng bệnh nhân có tình trạng lâm sàng đặc biệt:

Chức năng thận suy giảm

Không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy chức năng thận. Do dữ liệu điều trị hạn chế ở bệnh nhân suy thận nặng, những bệnh nhân này nên được điều trị thận trọng.

Chức năng gan suy giảm

Không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy gan nhẹ đến trung bình. Đối với bệnh nhân suy gan nặng, không nên vượt quá liều tối đa 20mg esomeprazole.

Người cao tuổi

Không cần thiết phải điều chỉnh liều.

Trẻ em và thanh thiếu niên từ 12 tuổi

Bệnh trào ngược dạ dày thực quản (GERD)

  • Điều trị viêm thực quản trào ngược ăn mòn: 40mg mỗi ngày một lần trong 4 tuần. Cần điều trị thêm 4 tuần cho những bệnh nhân bị viêm thực quản chưa lành hoặc có triệu chứng dai dẳng.

  • Điều trị kéo dài trên bệnh nhân viêm thực quản lành để ngăn ngừa tái phát: 20mg mỗi ngày một lần.

  • Điều trị triệu chứng bệnh trào ngược dạ dày thực quản (GERD): 20mg mỗi ngày một lần ở bệnh nhân không bị viêm thực quản. Nếu việc kiểm soát triệu chứng không đạt được sau 4 tuần, bệnh nhân cần được điều trị thêm. Khi các triệu chứng đã được giải quyết, việc kiểm soát triệu chứng tiếp theo có thể đạt được bằng cách sử dụng liều 20mg mỗi ngày một lần.

Cách dùng

  • Dùng đường uống. Các viên nang nên được nuốt cả viên với nước. Bệnh nhân không nên nhai hoặc nghiền nát viên nang.

  • Đối với những bệnh nhân gặp khó khăn trong việc nuốt, có thể sử dụng viên nang bằng cách mở ra và phân tán các hạt cốm trong nang bằng nửa ly nước không có CO2. Không được sử dụng dung dịch khác vì lớp bao tan ruột có thể bị hòa tan. Uống ngay sau đó hoặc trong vòng 30 phút.

  • Đối với những bệnh nhân không thể nuốt, có thể truyền dung dịch phân tán hạt cốm trong nang qua ống thông dạ dày.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH của Thuốc Stadnex 20 CAP

  • Stadnex 20 CAP chống chỉ định ở ở những bệnh nhân quá mẫn với dược chất và các tá dược dùng trong công thức viên nang cứng.

  • Không nên sử dụng đồng thời esomeprazole với nelfinavir.

THẬN TRỌNG của Thuốc Stadnex 20 CAP

Sử dụng kéo dài

Bệnh nhân điều trị lâu dài (đặc biệt là những bệnh nhân được điều trị kéo dài hơn một năm) nên được theo dõi thường xuyên.

Nhiễm trùng đường tiêu hóa

Điều trị bằng thuốc ức chế bơm proton có thể dẫn đến tăng nguy cơ nhiễm trùng đường tiêu hóa (nhiễm Salmonella và Campylobacter).

Hấp thu vitamin B12

Esomeprazole có thể làm giảm sự hấp thu vitamin B12 (cyanocobalamin) do hạ đường huyết. Điều này nên được xem xét ở những bệnh nhân có lượng dự trữ vitamin B12 của cơ thể giảm hoặc các yếu tố nguy cơ làm giảm hấp thu vitamin B12 khi điều trị lâu dài.

Hạ magnesi huyết

Hạ magnesi huyết nặng đã được báo cáo ở những bệnh nhân được điều trị bằng thuốc ức chế bơm proton (PPI) như esomeprazole trong ít nhất ba tháng, và trong hầu hết các trường hợp điều trị kéo dài 1 năm. Các biểu hiện nghiêm trọng của hạ magnesi huyết bao gồm mệt mỏi, mê sảng, co giật, chóng mặt và rối loạn nhịp thất có thể xảy ra nhưng các triệu chứng này có thể xuất hiện thoáng qua và dễ bị bỏ qua. Ở hầu hết các bệnh nhân bị ảnh hưởng hạ magnesi huyết đều được cải thiện sau khi bổ sung magnesi và ngưng PPI.

Tương tác thuốc

Methotrexate

Khi được dùng cùng với PPI, nồng độ methotrexate đã được báo cáo là tăng ở một số bệnh nhân. Trong trường hợp điều trị với methotrexate liều cao, nên xem xét việc ngừng dùng esomeprazole tạm thời.

Tacrolimus

Sử dụng đồng thời esomeprazole đã được báo cáo có thể làm tăng nồng độ tacrolimus trong huyết thanh. Cần theo dõi tăng cường nồng độ tacrolimus cũng như chức năng thận (độ thanh thải creatinin) và điều chỉnh liều tacrolimus nếu cần.

Chế phẩm thuốc có độ hấp thu phụ thuộc pH

Ức chế acid dạ dày trong khi điều trị bằng esomeprazole và các PPI khác có thể làm giảm hoặc tăng sự hấp thu của các thuốc có sự hấp thu phụ thuộc pH dạ dày.

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN của Thuốc Stadnex 20 CAP

Một số tác dụng không mong muốn đã được báo cáo bao gồm:

  • Rối loạn máu và bạch huyết: Giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu (hiếm gặp). Mất bạch cầu hạt (rất hiếm gặp).

  • Hệ miễn dịch: Phản ứng quá mẫn, ví dụ sốt, phù mạch sốc phản vệ (hiếm gặp).

  • Chuyển hóa và dinh dưỡng: Phù ngoại biên (ít gặp). Hạ natri máu (hiếm gặp). Hạ magnesi huyết (rất hiếm gặp).

  • Rối loạn tâm thần: Mất ngủ (ít gặp). Kích động, nhầm lẫn, trầm cảm (hiếm gặp). Hung hăng, ảo giác (rất hiếm gặp).

  • Thần kinh: Đau đầu (thường gặp). Chóng mặt, dị cảm, buồn ngủ (ít gặp). Rối loạn vị giác (hiếm gặp).

  • Rối loạn mắt: Nhìn mờ (hiếm gặp).

  • Rối loạn hô hấp, lồng ngực và trung thất: Co thắt phế quản (hiếm gặp).

Thông báo ngay cho bác sĩ nếu gặp phải một trong những tác dụng không mong muốn trên.

QUY CÁCH ĐÓNG GÓI của Thuốc Stadnex 20 CAP

Hộp 4 vỉ x 7 viên nang cứng.

Thuốc được dùng khi có sự kê đơn của bác sĩ.

Kèm theo cùng tờ hướng dẫn sử dụng thuốc.

Trên hộp thuốc đầy đủ số lô và hạn sử dụng.

NHÀ SẢN XUẤT của Thuốc Stadnex 20 CAP

Nhà sản xuất: Công ty Liên doanh TNHH Stada-Việt Nam, nay đổi tên thành Stella (Việt Nam).

SẢN PHẨM TƯƠNG TỰ của Thuốc Stadnex 20 CAP

Các thuốc có công dụng tương tự có thể tham khảo bao gồm:

Thuốc stomagold 40mg

Thuốc nexipraz 40mg

Thuốc goldesome 20mg

Hình Ảnh của Thuốc Stadnex 20 CAP

thuoc_stadnex 20 cap_bao_nhieu_tien

thuoc_stadnex 20 cap_bao_nhieu_tien

thuoc_stadnex 20 cap_la_thuoc_gi

thuoc_stadnex 20 cap_la_thuoc_gi

thuoc_stadnex 20 cap_mua_o_dau

thuoc_stadnex 20 cap_mua_o_dau

Nếu còn thắc mắc về những sản phẩm Thuốc Tiêu hóa Thuốc Stadnex 20 CAP như giá bao nhiêu tiền? sản phẩm này có tác dụng gì? có công dụng gì? cách dùng, liều dùng, cách sử dụng như thế nào? mua sản phẩm ở đâu? giá bao nhiêu là rẻ nhất? vui lòng liên hệ ngay với trungtamthuoc chúng tôi theo số holine 0981 199 836 để được tư vấn tốt nhất, TrungTamThuoc chân thành cảm ơn quý khách hàng đã đọc bài viết: Thuốc Stadnex 20 CAP (Thuốc Stadnex 20 CAP – Thuốc điều trị trào ngược dạ dày thực quản)

120000
HM7027

Bình chọn sản phẩm Thuốc Stadnex 20 CAP

Điểm
Xếp hạng : (5 điểm - Trong 1 phiếu bầu)
Giỏ hàng: 0