ht strokend thực phẩm hỗ trợ tai biến mạch máu não Tặng 200K khi đăng ký thành viên Thuốc Tại TrungTamThuoc
Tư Vấn Sức Khỏe Trực Tuyến
Giao hàng tận nơi

Thuốc Spiramycin Phúc Vinh – Thuốc điều trị nhiễm trùng

Thuốc Spiramycin Phúc Vinh là thuốc gì, mua ở đâu, bao nhiêu tiền?

45 29/11/2019 bởi Dược sĩ Đào Thu Hiền

Điểm thường của Thuốc Spiramycin Phúc Vinh là 0

Mã : HM7050 (Còn hàng)

Giá : Liên hệ

Đặt Mua Online

Gọi 0902 196 672 Giao hàng, Tư vấn miễn phí

Thanh Toán Khi Nhận Hàng

100% Bảo Vệ Người Tiêu Dùng

CHI TIẾT

Thuốc Spiramycin Phúc Vinh là thuốc gì? Thuốc Spiramycin Phúc Vinh có tác dụng gì? Thuốc có giá bao nhiêu? Thuốc Spiramycin Phúc Vinh sử dụng như thế nào? ... Là những câu hỏi mà trungtamthuoc nhận được từ khách hàng.

Bài viết này trungtamthuoc xin được giới thiệu về Thuốc Spiramycin Phúc Vinh để trả lời cho những câu hỏi trên.

HOẠT CHẤT của Thuốc Spiramycin Phúc Vinh

Spiramycin

THÀNH PHẦN của Thuốc Spiramycin Phúc Vinh

Spiramycin Phúc Vinh là thuốc có chứa dược chất spiramycin hàm lượng 1.500.000 IU.

Tá dược khác vừa đủ khối lượng 1 viên nén bao phim.

Cách bảo quản thuốc: Bảo quản thuốc ở những nơi thoáng mát và khô ráo, tránh ánh nắng mặt trời.

CÔNG DỤNG - CHỈ ĐỊNH của Thuốc Spiramycin Phúc Vinh

Dược lực học

Spiramycin, là một macrolid 16C, ức chế chuyển vị bằng cách liên kết với các tiểu đơn vị ribosome 50S của vi khuẩn với tỷ lệ cân bằng 1: 1. Loại kháng sinh này là chất ức chế mạnh quá trình gắn kết với ribosome. Cơ chế hoạt động chính được thực hiện bằng cách kích thích sự phân ly của peptidyl-tRNA từ các ribosome trong quá trình dịch mã.

Dược động học

Hấp thu

Sinh khả dụng đường uống dao động từ 30-39%. Spiramycin có tốc độ hấp thu chậm hơn erythromycin. Nó có pKa cao (7,9) có thể là do mức độ ion hóa cao trong môi trường acid của dạ dày.

Phân bố

Sự phân bố đến các mô của spiramycin rất rộng. Thể tích phân bố vượt quá 300 L, và nồng độ đạt được trong xương, cơ, đường hô hấp và nước bọt cao hơn lượng tìm thấy trong huyết thanh. Spiramycin cho thấy nồng độ cao trong các mô như: phổi, phế quản, amidan và xoang.

Mức độ gắn kết với protein thấp (10-25%).

Chuyển hóa

Spiramycin ít được chuyển hóa hơn một số macrolide khác. Quá trình chuyển hóa chủ yếu được thực hiện ở gan tạo thành các chất chuyển hóa còn hoạt tính.

Thải trừ

Con đường qua phân - mật là con đường thải trừ chính. Con đường thải trừ khác là qua hệ tiết niệu-thận.

Thời gian bán thải khi dùng đường  uống là 5,5-8 giờ.

Các trường hợp sử dụng của thuốc Spiramycin Phúc Vinh là:

  • Chứng đau thắt ngực do streptococcus beta tan huyết beta, như là một thay thế cho liệu pháp beta-lactam, đặc biệt là khi beta-lactam không thể được sử dụng.

  • Viêm xoang cấp tính: Macrolid được chỉ định khi không thể điều trị bằng beta-lactam.

  • Viêm phế quản cấp tính.

  • Các đợt cấp của viêm phế quản mãn tính.

  • Viêm phổi cộng đồng.

  • Nhiễm trùng da lành tính: chốc lở, viêm da cơ địa nhiễm trùng, ban đỏ.

  • Nhiễm trùng nha khoa.

  • Nhiễm trùng sinh dục không do lậu cầu.

  • Điều trị dự phòng RAA tái phát trong trường hợp dị ứng beta-lactam.

  • Dự phòng viêm màng não do não mô cầu trong trường hợp chống chỉ định với rifampicin.

CÁCH DÙNG - LIỀU DÙNG của Thuốc Spiramycin Phúc Vinh

Liều lượng

Bệnh nhân có chức năng thận bình thường:

Các nhiễm khuẩn thông thường:

  • Người lớn: 6 đến 9 triệu IU/24 giờ, tức là 4 đến 6 viên mỗi ngày chia thành 2 – 3 lần.

  • Trẻ em: 1,5 đến 3 triệu IU/ 10kg trọng lượng cơ thể mỗi ngày, chia thành 2 – 3 lần.

Thời gian điều trị là 10 ngày.

Dự phòng viêm màng não do não mô cầu:

  • Người lớn: 3 triệu IU/12 giờ.

  • Trẻ em: 75.000 IU/kg/12 giờ.

Điều trị trong 5 ngày.

Ở bệnh nhân suy thận

Không cần điều chỉnh liều.

Cách dùng

Thuốc được dùng qua đường uống. Uống cùng với một ít nước lọc.

Thuốc được dùng khi được bác sĩ kê đơn.

Để thuốc xa tầm tay trẻ em.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH của Thuốc Spiramycin Phúc Vinh

Viên nén bao phim Spiramycin Phúc Vinh chống chỉ định dị ứng với spiramycin hoặc các thành phần khác của thuốc.

Trẻ em < 6 tuổi.

THẬN TRỌNG của Thuốc Spiramycin Phúc Vinh

Thận trọng khi sử dụng

Phản ứng da nghiêm trọng bao gồm hội chứng Stevens-Johnson, hội chứng Lyell, Vẩy nến cấp tính tổng quát (PEAG) đã được báo cáo với Rovamycine. Bệnh nhân cần được thông báo về các dấu hiệu và triệu chứng và theo dõi các phản ứng trên da chặt chẽ.

Khi xuất hiện của các dấu hiệu hoặc triệu chứng của hội chứng Stevens-Johnson, hội chứng Lyell (thường kèm theo tổn thương niêm mạc) hoặc AGEP (ban đỏ do sốt tổng quát liên quan đến mụn mủ) nên ngừng điều trị với spiramycin và chống chỉ định đối với bất kỳ dạng thuốc chứa spiramycin đơn độc hoặc kết hợp.

Kéo dài khoảng QT

Các trường hợp kéo dài QT đã được báo cáo ở những bệnh nhân dùng macrolid, bao gồm cả spiramycin.

Cần thận trọng trong quá trình điều trị bằng spiramycin ở những bệnh nhân có các yếu tố nguy cơ kéo dài QT như:

  • Mất cân bằng điện giải không được điều trị (ví dụ hạ kali máu).

  • Hội chứng QT dài bẩm sinh.

  • Các bệnh tim (ví dụ suy tim, nhồi máu cơ tim, nhịp tim chậm).

  • Điều trị đồng thời với các thuốc được biết là kéo dài khoảng QT (ví dụ, thuốc chống loạn nhịp nhóm IA và III, thuốc chống trầm cảm ba vòng, một số loại thuốc kháng sinh, thuốc chống loạn thần nhất định).

Người cao tuổi, trẻ sơ sinh và phụ nữ có thể nhạy cảm hơn với việc kéo dài QT.

Tương tác thuốc

Các loại thuốc điều trị xoắn đỉnh: thuốc chống loạn nhịp la (quinidine, hydroquinidine, disopyramide), thuốc chống loạn nhịp III (amiodarone, sotalol, dofetilide, ibutilide), sultopride (thuốc an thần kinh), dolasetron tiêm tĩnh mạch, erythromycin tiêm tĩnh mạch, levofloxacin, mizolastine, moxifloxacin, prucalopride, toremifene, vincamine tiêm tĩnh mạch) đều có nguy cơ gây rối loạn nhịp thất cao hơn, đặc biệt là hiện tượng xoắn đỉnh.

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN của Thuốc Spiramycin Phúc Vinh

Các phản ứng bất lợi có thể gặp phải khi dùng thuốc bao gồm:

Hệ tim mạch

Không rõ tần suất: kéo dài khoảng QT, rối loạn nhịp thất, nhịp nhanh thất, xoắn đỉnh có thể dẫn đến ngừng tim.

Hệ tiêu hóa

Thường gặp: đau bụng, buồn nôn, nôn, đau dạ dày, tiêu chảy.

Rất hiếm gặp: viêm đại tràng giả mạc.

Da và mô dưới da

Không rõ tần suất: nổi mề đay, ngứa, phù mạch, sốc phản vệ, hội chứng Stevens-Johnson, hội chứng Lyell, vẩy nến exanthematous cấp tính (PEAG).

Hệ thần kinh

Rất thường gặp: dị cảm thoáng qua.

Thường gặp: chứng khó đọc thoáng qua.

Máu và hệ bạch huyết

Không rõ tần suất: giảm bạch cầu, thiếu máu tan huyết.

QUY CÁCH ĐÓNG GÓI của Thuốc Spiramycin Phúc Vinh

Hộp thuốc chứa 03 vỉ x 10 viên nén bao phim.

Trên thị trường có thể có dạng đóng gói khác.

Thuốc có hạn dùng là 03 năm.

Thuốc có chứa kháng sinh nên thuộc nhóm thuốc kê đơn.

NHÀ SẢN XUẤT của Thuốc Spiramycin Phúc Vinh

Nhà sản xuất: Công ty Cổ phần Dược Phúc Vinh.

SẢN PHẨM TƯƠNG TỰ của Thuốc Spiramycin Phúc Vinh

Các thuốc có công dụng tương tự có thể tham khảo bao gồm:

Thuốc Spobavas 3MIU

Thuốc Rovamycin 1.5 MIU

Thuốc Novomycine 1.5MIU

Hình Ảnh của Thuốc Spiramycin Phúc Vinh

thuoc_spiramycin phúc vinh_mua_o_dau

thuoc_spiramycin phúc vinh_mua_o_dau

thuoc_spiramycin phúc vinh_la_thuoc_gi

thuoc_spiramycin phúc vinh_la_thuoc_gi

Nếu còn thắc mắc về những sản phẩm Thuốc kháng sinh Thuốc Spiramycin Phúc Vinh như giá bao nhiêu tiền? sản phẩm này có tác dụng gì? có công dụng gì? cách dùng, liều dùng, cách sử dụng như thế nào? mua sản phẩm ở đâu? giá bao nhiêu là rẻ nhất? vui lòng liên hệ ngay với trungtamthuoc chúng tôi theo số holine 0981 199 836 để được tư vấn tốt nhất, TrungTamThuoc chân thành cảm ơn quý khách hàng đã đọc bài viết: Thuốc Spiramycin Phúc Vinh (Thuốc Spiramycin Phúc Vinh – Thuốc điều trị nhiễm trùng)

0
HM7050

Bình chọn sản phẩm Thuốc Spiramycin Phúc Vinh

Điểm
Xếp hạng : (5 điểm - Trong 11 phiếu bầu)
Giỏ hàng: 0