ht strokend thực phẩm hỗ trợ tai biến mạch máu não Tặng 200K khi đăng ký thành viên Thuốc Tại TrungTamThuoc
Tư Vấn Sức Khỏe Trực Tuyến
Giao hàng tận nơi

Thuốc Pharmacort – Thuốc điều trị các bệnh da liễu, dị ứng

Thuốc Pharmacort là thuốc gì, mua ở đâu, bao nhiêu tiền?

37 03/11/2019 bởi Dược sĩ Đào Thu Hiền

Điểm thường của Thuốc Pharmacort là 0

Mã : HM7028 (Còn hàng)

Giá : 280,000 vnđ

(13$)

Đặt Mua Online

Gọi 0902 196 672 Giao hàng, Tư vấn miễn phí

Thanh Toán Khi Nhận Hàng

100% Bảo Vệ Người Tiêu Dùng

CHI TIẾT

Thuốc Pharmacort là thuốc gì? Thuốc Pharmacort có tác dụng gì? Thuốc có giá bao nhiêu? Thuốc Pharmacort sử dụng như thế nào? ... Là những câu hỏi mà trungtamthuoc nhận được từ khách hàng.

Bài viết này trungtamthuoc xin được giới thiệu về Thuốc Pharmacort để trả lời cho những câu hỏi trên.

HOẠT CHẤT của Thuốc Pharmacort

triamcinolone acetonide

THÀNH PHẦN của Thuốc Pharmacort

Pharmacort có chứa dược chất là triamcinolone acetonide hàm lượng 80mg trong 2ml (tương đương với nồng độ 40mg/ml).

Tá dược khác và dung môi pha tiêm sử dụng đảm bảo đủ thể tích 1 ống tiêm.

Thuốc có dạng bào chế là dạng hỗn dịch tiêm.

Cách bảo quản thuốc: Thuốc được bảo quản ở điều kiện nhiệt độ < 25ºC, thường được giữ trong ngăn mát tủ lạnh.

CÔNG DỤNG - CHỈ ĐỊNH của Thuốc Pharmacort

Tác dụng dược lý

Glucocorticoid, nguồn gốc tự nhiên và tổng hợp, là steroid vỏ thượng thận được dễ dàng hấp thu từ đường tiêu hóa.

Glucocorticoid tự nhiên (hydrocortison và cortisone) cũng có đặc tính giữ muối, được sử dụng như một liệu pháp thay thế trong tình trạng thiếu hụt hormon vỏ thượng thận. Các chất tổng hợp như triamcinolone chủ yếu được sử dụng cho tác dụng chống viêm trong các rối loạn của nhiều hệ cơ quan trong cơ thể.

Pharmacort có thời gian tác dụng kéo dài, có thể được duy trì trong khoảng thời gian vài tuần. Các nghiên cứu chỉ ra rằng sau một liều tiêm bắp duy nhất từ ​​60mg đến 100mg triamcinolone acetonide, ức chế tuyến thượng thận xảy ra trong vòng 24 đến 48 giờ và sau đó dần dần trở lại bình thường trong 30 đến 40 ngày. Kết quả này tương quan chặt chẽ với thời gian kéo dài của thuốc.

Các trường hợp sử dụng của thuốc Pharmacort là:

Tiêm bắp

Trong trường hợp điều trị bằng đường uống là không khả thi, liệu pháp corticosteroid tiêm, bao gồm Pharmacort (hỗn dịch tiêm triamcinolone acetonide) được chỉ định sử dụng tiêm bắp như sau:

  • Tình trạng dị ứng: Kiểm soát các tình trạng dị ứng nghiêm trọng hoặc mất khả năng điều trị bằng các thử nghiệm điều trị thông thường trong hen suyễn, viêm da dị ứng, viêm da tiếp xúc, phản ứng quá mẫn thuốc, viêm mũi dị ứng lâu năm hoặc theo mùa, bệnh huyết thanh, phản ứng truyền máu.

  • Các bệnh da liễu: Viêm da mủ, ban đỏ da, nấm nấm, hội chứng Stevens-Johnson.

  • Rối loạn nội tiết: Suy thượng thận nguyên phát hoặc thứ phát.

  • Bệnh đường tiêu hóa: Viêm ruột và viêm loét đại tràng.

  • Rối loạn huyết học: Thiếu máu tán huyết (tự miễn) mắc phải, thiếu máu Diamond-Blackfan, bất sản hồng cầu nguyên phát, các trường hợp giảm tiểu cầu thứ phát.

  • Bệnh trên hệ thần kinh: Các đợt cấp tính của bệnh đa xơ cứng; phù não liên quan đến khối u não nguyên phát hoặc di căn hoặc cắt sọ.

  • Bệnh nhãn khoa: Viêm động mạch thái dương, viêm màng bồ đào và các tình trạng viêm ở mắt không đáp ứng với corticosteroid tại chỗ.

  • Bệnh thận: Tác dụng lợi tiểu hoặc thuyên giảm protein niệu trong hội chứng thận hư vô căn hoặc lupus ban đỏ.

  • Các bệnh về đường hô hấp: Lao phổi, viêm phổi tăng bạch cầu ái toan vô căn, u hạt có triệu chứng.

  • Rối loạn thấp khớp: Là liệu pháp bổ trợ ngắn hạn (trong giai đoạn cấp tính hoặc trầm trọng hơn của bệnh) trong viêm khớp cấp tính; viêm khớp dạng thấp cấp tính; viêm cột sống dính khớp; viêm khớp vẩy nến; viêm khớp dạng thấp, bao gồm viêm khớp dạng thấp thiếu niên (trường hợp được lựa chọn có thể cần điều trị duy trì liều thấp). Để điều trị viêm đa cơ và lupus ban đỏ hệ thống.

Tiêm trong khớp

Chỉ định là liệu pháp bổ trợ cho điều trị ngắn hạn (trong giai đoạn cấp tính hoặc trầm trọng hơn của bệnh) trong viêm khớp do gout cấp tính, viêm mũi cấp tính và bán cấp tính, viêm màng não cấp tính, viêm khớp dạng thấp, viêm màng hoạt dịch hoặc viêm xương khớp.

CÁCH DÙNG - LIỀU DÙNG của Thuốc Pharmacort

Liều lượng

Liều ban đầu được đề nghị là 60 mg, tiêm sâu vào cơ mông.

Liều dùng thường được điều chỉnh trong phạm vi từ 40mg đến 80mg, tùy thuộc vào đáp ứng của bệnh nhân và thời gian điều trị. Tuy nhiên, một số bệnh nhân có thể được kiểm soát tốt với liều thấp tới 20mg hoặc thấp hơn.

Bệnh sốt cỏ khô hay hen suyễn liên quan đến phấn hoa: Bệnh nhân bị sốt cỏ khô hoặc hen suyễn liên quan đến phấn hoa không đáp ứng với điều trị thông thường khác có thể thuyên giảm các triệu chứng kéo dài trong suốt thời gian dị ứng sau khi tiêm một liều 40mg đến 100mg.

Trong điều trị các đợt cấp của bệnh đa xơ cứng, liều dùng hàng ngày 160mg triamcinolone trong một tuần, sau đó là 64mg mỗi ngày trong một tháng được khuyến nghị.

Đối tượng bệnh nhân có tình trạng lâm sàng đặc biệt:

Trẻ em

Liều triamcinolone ban đầu có thể thay đổi tùy theo tình trạng bệnh cụ thể được điều trị. Khoảng liều ban đầu là 0,11 đến 1,6 mg/kg/ngày chia thành 3 – 4 liều nhỏ.

Cách dùng

  • Thuốc dùng đường tiêm. Hiện tượng teo mỡ dưới da có thể xảy ra nếu tiêm không đúng cách, do đó chỉ có những người có chuyên môn về y tế mới được tiêm thuốc.

  • Lắc đều trước khi sử dụng. Tránh để đông lạnh.

  • Uống thuốc sau ăn để giảm cảm giác khó chịu dạ dày.

  • Không dùng liều cao hơn chỉ định của bác sĩ.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH của Thuốc Pharmacort

Pharmacort chống chỉ định ở những bệnh nhân quá mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của sản phẩm này.

Các chế phẩm corticosteroid tiêm bắp được chống chỉ định trong bệnh ban xuất huyết giảm tiểu cầu vô căn.

THẬN TRỌNG của Thuốc Pharmacort

Thận trọng chung

Các trường hợp sốc phản vệ hiếm gặp đã xảy ra ở những bệnh nhân đang điều trị bằng corticosteroid. Các trường hợp sốc phản vệ nghiêm trọng, bao gồm tử vong, đã được báo cáo ở những người được tiêm triamcinolone acetonide.

Bởi vì Pharmacort có dạng bào chế là hỗn dịch tiêm nên không nên tiêm tĩnh mạch.

Tim mạch

Ở người bệnh dùng corticosteroid thường xảy ra tình trạng giữ muối nước, gây phù (do tăng giữ natri, kali). Nên cần thận trọng khi dùng thuốc cho bệnh nhân suy tim sung huyết, tăng huyết áp hoặc suy thận.

Nội tiết

Suy thượng thận thứ phát do thuốc có thể được giảm thiểu bằng cách giảm dần liều. Tình trạng này có thể tồn tại trong nhiều tháng sau khi ngừng điều trị.

Tiêu hóa

Steroid nên được sử dụng thận trọng trong loét dạ dày, viêm túi thừa đại tràng và viêm loét đại tràng không đặc hiệu, do steroid có thể làm tăng nguy cơ thủng niêm mạc đường tiêu hóa.

Tiêm phòng

Sử dụng vaccine được chống chỉ định ở những bệnh nhân dùng liều corticosteroid ức chế miễn dịch.

Tương tác thuốc

  • Aminoglutethimide: Aminoglutethimide có thể dẫn đến mất sự ức chế tuyến thượng thận do corticosteroid.

  • Thuốc tiêm amphotericin B và thuốc làm giảm nồng độ kali: Khi dùng corticosteroid đồng thời với thuốc làm giảm nồng độ kali (ví dụ amphotericin B, thuốc lợi tiểu), bệnh nhân cần được theo dõi chặt chẽ triệu chứng hạ kali máu.

  • Kháng sinh: Kháng sinh macrolid đã được báo cáo là nguyên nhân làm giảm đáng kể độ thanh thải corticosteroid.

  • Thuốc chống đông máu đường uống: Dùng đồng thời corticosteroid và warfarin thường gây ức chế đáp ứng với warfarin. Do đó, các chỉ số đông máu nên được theo dõi thường xuyên để duy trì hiệu quả chống đông máu mong muốn.

  • Thuốc trị đái tháo đường: Vì corticosteroid có thể làm tăng nồng độ glucose trong máu, nên có thể cần điều chỉnh liều của thuốc trị đái tháo đường.

Phụ nữ mang thai và cho con bú

Corticosteroid đã được chứng minh là gây quái thai ở nhiều loài động vật khi được dùng với liều tương đương với liều của con người. Không có nghiên cứu đầy đủ và kiểm soát tốt trên đối tượng phụ nữ mang thai. Corticosteroid chỉ nên được sử dụng trong thai kỳ nếu lợi ích vượt xa nguy cơ tiềm ẩn đối với thai nhi.

Corticosteroid có thể xuất hiện trong sữa mẹ và có thể làm giảm sản xuất corticosteroid nội sinh hoặc gây ra các tác dụng không mong muốn khác. Cần thận trọng khi dùng corticosteroid cho phụ nữ cho con bú.

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN của Thuốc Pharmacort

Các phản ứng bất lợi sau đây có thể liên quan đến liệu pháp corticosteroid:

  • Phản ứng dị ứng: Sốc phản vệ bao gồm tử vong, phù mạch.

  • Tim mạch: Nhịp tim chậm, ngừng tim, loạn nhịp tim, trụy tuần hoàn, suy tim sung huyết, tăng huyết áp, phù phổi, ngất, nhịp tim nhanh, huyết khối, viêm mạch.

  • Da liễu: Mụn trứng cá, viêm da dị ứng, teo da, da khô có vảy, phù, ban đỏ, tăng sắc tố, giảm sắc tố, tăng tiết mồ hôi, nổi mề đay.

  • Nội tiết: Giảm dung nạp carbohydrate và glucose, rối loạn kinh nguyệt...

  • Rối loạn điện giải: Suy tim sung huyết ở bệnh nhân nhạy cảm, giữ nước, nhiễm kiềm chuyển hóa, mất kali, giữ natri.

QUY CÁCH ĐÓNG GÓI của Thuốc Pharmacort

Hộp 1 vỉ x 5 ống tiêm.

Thuốc được dùng theo đơn của bác sĩ.

Kèm theo cùng tờ hướng dẫn sử dụng thuốc.

Trên hộp thuốc đầy đủ số lô và hạn sử dụng.

NHÀ SẢN XUẤT của Thuốc Pharmacort

Nhà sản xuất: Công ty Fisiopharma S.r.l., Italy.

SẢN PHẨM TƯƠNG TỰ của Thuốc Pharmacort

Các thuốc có công dụng tương tự có thể tham khảo bao gồm:

K cort Inj.80mg/2ml

Thuốc Kafencort 80mg

Lisanolona 80 mg/2 ml

Hình Ảnh của Thuốc Pharmacort

thuoc_pharmacort_mua_o_dau

thuoc_pharmacort_mua_o_dau

thuoc_pharmacort_la_thuoc_gi

thuoc_pharmacort_la_thuoc_gi

thuoc_pharmacort_bao_nhieu_tien

thuoc_pharmacort_bao_nhieu_tien

Nếu còn thắc mắc về những sản phẩm Dung dịch tiêm truyền Thuốc Pharmacort như giá bao nhiêu tiền? sản phẩm này có tác dụng gì? có công dụng gì? cách dùng, liều dùng, cách sử dụng như thế nào? mua sản phẩm ở đâu? giá bao nhiêu là rẻ nhất? vui lòng liên hệ ngay với trungtamthuoc chúng tôi theo số holine 0981 199 836 để được tư vấn tốt nhất, TrungTamThuoc chân thành cảm ơn quý khách hàng đã đọc bài viết: Thuốc Pharmacort (Thuốc Pharmacort – Thuốc điều trị các bệnh da liễu, dị ứng)

280000
HM7028

Bình chọn sản phẩm Thuốc Pharmacort

Điểm
Xếp hạng : (5 điểm - Trong 1 phiếu bầu)
Giỏ hàng: 0