ht strokend thực phẩm hỗ trợ tai biến mạch máu não Tặng 200K khi đăng ký thành viên Thuốc Tại TrungTamThuoc
Tư Vấn Sức Khỏe Trực Tuyến
Giao hàng tận nơi

Thuốc Oracu – Thuốc điều trị các bệnh thoái hóa xương khớp

Thuốc Oracu là thuốc gì, mua ở đâu, bao nhiêu tiền?

60 02/11/2019 bởi Dược sĩ Đào Thu Hiền

Điểm thường của Thuốc Oracu là 0

Mã : HM7025 (Còn hàng)

Giá : Liên hệ

Đặt Mua Online

Gọi 0902 196 672 Giao hàng, Tư vấn miễn phí

Thanh Toán Khi Nhận Hàng

100% Bảo Vệ Người Tiêu Dùng

CHI TIẾT

Thuốc Oracu là thuốc gì? Thuốc Oracu có tác dụng gì? Thuốc có giá bao nhiêu? Thuốc Oracu sử dụng như thế nào? ... Là những câu hỏi mà trungtamthuoc nhận được từ khách hàng.

Bài viết này trungtamthuoc xin được giới thiệu về Thuốc Oracu để trả lời cho những câu hỏi trên.

HOẠT CHẤT của Thuốc Oracu

diacerein

THÀNH PHẦN của Thuốc Oracu

Oracu có chứa dược chất là diacerein hàm lượng 50mg.

Tá dược khác sử dụng đảm bảo đủ khối lượng 1 viên nang cứng.

Thuốc có dạng bào chế được dùng qua đường uống.

Cách bảo quản thuốc: Thuốc được giữ ở nhiệt độ phòng, nơi khô ráo trong nhà.

CÔNG DỤNG - CHỈ ĐỊNH của Thuốc Oracu

Tác dụng dược lý

Diacerein là một tiền chất được chuyển hóa thành rhein khi vào trong cơ thể. Nó hiện đang được sử dụng ở Pháp để điều trị viêm xương khớp. Diacerein đang được nghiên cứu trong điều trị kháng insulin, bệnh đái tháo đường (tuýp 2) và các biến chứng liên quan đến bệnh đái tháo đường.

Diacerein thuộc nhóm dẫn xuất anthraquinone, được tìm thấy trong cây Cassia, có hoạt tính chống viêm, giảm đau và hạ sốt.

Diacerein làm giảm nồng độ của các cytokine gây viêm do đó cũng có tác dụng bảo vệ đối với sự phá hủy sụn do u hạt. Diacerein thuộc BCS loại II với độ hòa tan trong nước kém 3,197mg/mL do chỉ có 35-56% thuốc được lưu hành toàn thân. Cả diacerein và chất chuyển hóa còn hoạt tính, rhein đều được coi là chất ức chế mạnh mẽ quá trình tổng hợp cytokine (IL-1β) và metalloprotease (collagenase và stromelysin) là các chất trung gian gây viêm chính liên quan đến phá vỡ sụn khớp. Diacerein được sử dụng để điều trị thoái hóa khớp (DMARDs), giúp giảm mức độ nghiêm trọng của bệnh và hạn chế tốc độ tiến triển của sụn bị thoái hóa. Diacerein cũng điều chỉnh lại các yếu tố tăng trưởng (TGF-β1 và TGF-β2), ngay cả khi không có sự hiện diện của IL-1β. Cùng với điều này, nó cũng đối kháng với các chuỗi tín hiệu protein kinase được kích hoạt bởi mitogen của các tế bào sụn khớp và kích thích quá trình tái tạo sụn.

Diacerein khác với các NSAID thông thường bởi 2 đặc điểm sau:

Diacerein ngăn ngừa sự mất hydroxyproline và proteoglycan trong sụn khớp bằng cách kích thích sản xuất TGF.

Diacerein không có bất kỳ tác dụng ức chế trên phospholipase A2 (PLA2), cyclooxygenase (COX), lipoxygenase (LOX) và prostaglandin (PGs) do đó nó không gây ra bất kỳ độc tính dạ dày-tá tràng.

Cơ chế hoạt động

IL-1β là tiền chất không có hoạt tính sinh học được tổng hợp trong tế bào. Enzym chuyển đổi IL-1 (ICE) còn được gọi là caspase-1, là một endopeptidase được nội bào hóa. Trong bệnh viêm khớp, nồng độ ICE tăng lên do đó sự bài tiết cũng như hoạt động của cytokine được tăng lên. Vì vậy, diacerein làm giảm nồng độ ICE dẫn đến ức chế IL-1β.

Diacerein cải thiện các điều kiện bệnh lý khác nhau về viêm khớp bằng các cơ chế sau:

1. Bằng cách ức chế chọn lọc IL-1, diacerein cải thiện tất cả các tình trạng bệnh lý liên quan đến thoái hóa khớp ở những bệnh nhân viêm khớp ngón tay và đầu gối. Diacerein cũng ức chế sự biểu hiện của IL-1.

2. Yếu tố NF-κB và protein hoạt hóa-1 (AP-1) là các yếu tố phiên mã chịu trách nhiệm cho sự biểu hiện của một số gen gây viêm bởi chondrocytes, diacerein làm chậm sự liên kết của các yếu tố phiên mã này.

3. Vì diacerein có đặc tính của tác nhân biến đổi bệnh do đó diacerein cải thiện biểu hiện của TGF-β1 và TGF-β2. Diacerein làm giảm nồng độ của chondroitin-4-sulfate, điều này làm giảm đáng kể tỷ lệ chondroitin-6-sulfate so với chondroitin-4-sulfate. Theo cơ chế này, diacerein có thể bảo vệ proteoglycan aggrecan, bao gồm các chuỗi chondroitin sulfate và keratin sulfate cuối cùng có ích trong việc chịu nén của sụn khớp.

4. Thuốc là một chất ức chế mạnh và chọn lọc của N-acylethanolamine-hydrolyzing acid amidase (NAAA), xúc tác cho quá trình thủy phân palmitoylethanolamide (PEA). PEA là một chất trung gian bảo vệ nội sinh, được kích thích trong điều kiện viêm và thoái hóa thần kinh để thực hiện tác dụng chống viêm cũng như giảm đau. PEA cũng hoạt động bằng cách điều chỉnh sự xuống cấp của tế bào mast thông qua cơ chế đối kháng viêm cục bộ.

5. Diacerein cũng làm chậm quá trình sản xuất superoxide, chemotaxis và hoạt động thực bào của bạch cầu trung tính bằng cách có tác dụng bổ sung đối với việc di chuyển đại thực bào và thực bào. Diacerein cũng làm giảm số lượng thụ thể urokinase trên tế bào sụn đến mức bình thường và giảm hoạt động tiêu sợi huyết trong dịch bao hoạt dịch.

6. Diacerein cho thấy tác dụng ức chế sản xuất collagenase và cũng thúc đẩy quá trình tổng hợp proteoglycan bị ức chế bởi IL-1.

Thông tin dược động học

Hấp thu

Sinh khả dụng của diacerein là 50-60%. Hoàn toàn chuyển đổi thành chất chuyển hóa có hoạt tính rhein.

Phân bố

Thể tích phân bố là 15-60L. 99% rhein liên kết với protein huyết tương.

Chuyển hóa và thải trừ

Hoàn toàn chuyển đổi thành rhien thông qua phản ứng khử deacetyl hóa kép trước khi lưu thông trong hệ tuần hoàn. Rhein được chuyển hóa thành rhein glucuronide và rhein sulfate.

37% bài tiết qua nước tiểu và 53% qua phân theo ước tính ở chuột.

Nửa đời thải trừ là 4-10 giờ.

Tổng thanh thải là 1,5L/giờ và thanh thải qua thận là 0,1L/giờ.

Các trường hợp sử dụng của thuốc Oracu là:

Oracu được chỉ định để điều trị các bệnh viêm xương khớp hoặc các tình trạng khớp bị thoái hóa.

CÁCH DÙNG - LIỀU DÙNG của Thuốc Oracu

Liều lượng

Liều sử dụng được khuyến cáo là 1 viên nang cứng/lần x 2 lần mỗi ngày, thuốc được uống ngay sau khi ăn bữa trưa và bữa tối.

Một số đối tượng bệnh nhân có tình trạng lâm sàng đặc biệt:

Trẻ em

Thuốc không được khuyến cáo dùng cho trẻ em < 15 tuổi do hiện tại chưa có đủ dữ liệu về tính an toàn cũng như hiệu quả của thuốc trên đối tượng này.

Bệnh nhân suy thận

Nên giảm liều diacerein hàng ngày xuống còn một nửa đối với bệnh nhân bị suy thận nặng và có độ thanh thải creatinin dưới 30ml/phút.

Cách dùng

Thuốc này dùng cho đường uống. Ngay sau khi ăn.

Để thuốc tránh xa tầm tay của trẻ em.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH của Thuốc Oracu

Oracu chống chỉ định ở ở những bệnh nhân quá mẫn với dược chất và các tá dược dùng trong viên nang cứng.

Oracu chống chỉ định với các bệnh nhân:

  • Suy gan nặng

  • Bệnh viêm ruột như viêm loét đại tràng và bệnh Crohn

  • Tắc ruột bán phần

  • Hội chứng đau bụng có nguyên nhân không xác định

  • Các đợt mẫn cảm với rhein hoặc các dẫn xuất anthraquinone khác

THẬN TRỌNG của Thuốc Oracu

Thận trọng chung

Diacerein được khuyến cáo không nên dùng trong khi mang thai, cho con bú và cho trẻ em dưới 15 tuổi.

Không được dùng trong trường hợp galactose máu bẩm sinh, hội chứng kém hấp thu glucose hoặc galactose hoặc thiếu hụt menase vì sự hiện diện của lactose.

Không nên dùng diacerein cho bệnh nhân đã dùng thuốc ức chế men chuyển hoặc thuốc lợi tiểu vì có nguy cơ tăng nồng độ natri, thiếu nước có thể dẫn đến mất nước và hạ kali máu do diacerein gây tiêu chảy.

Tương tác thuốc

Thuốc kháng acid (muối nhôm, calci và magnesi, oxyd hoặc hydroxyd)

Làm giảm hấp thu qua đường tiêu hóa của diacerein. Do đó, nên dùng thuốc kháng acid trong khoảng thời gian sau 2 giờ từ khi dùng diacerein, nếu cần thiết.

Thuốc lợi tiểu

Tăng nguy cơ rối loạn nhịp tim.

Kháng sinh hoặc hóa trị

Làm tăng các phản ứng bất lợi.

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN của Thuốc Oracu

Một số tác dụng không mong muốn đã được báo cáo bao gồm: nhuận tràng, tiêu chảy, chứng ợ nóng, nước tiểu màu vàng đậm, buồn nôn, ói mửa và đau bụng.

Bệnh nhân thông báo ngay cho bác sĩ nếu gặp phải một trong những tác dụng không mong muốn trên để được xử lý kịp thời.

QUY CÁCH ĐÓNG GÓI của Thuốc Oracu

Hộp 10 vỉ x 10 viên nang cứng.

Kèm theo cùng tờ hướng dẫn sử dụng thuốc.

Trên hộp thuốc đầy đủ số lô và hạn sử dụng.

NHÀ SẢN XUẤT của Thuốc Oracu

Nhà sản xuất: Công ty Daewoo Pharm. Co., Ltd., Korea.

SẢN PHẨM TƯƠNG TỰ của Thuốc Oracu

Các thuốc có công dụng tương tự có thể tham khảo bao gồm:

Thuốc Dacses 50mg

Thuốc Optipan 50mg

Thuốc Galaxda 50mg

Hình Ảnh của Thuốc Oracu

thuoc_oracu_bao_nhieu_tien

thuoc_oracu_bao_nhieu_tien

thuoc_oracu_la_thuoc_gi

thuoc_oracu_la_thuoc_gi

thuoc_oracu_mua_o_dau

thuoc_oracu_mua_o_dau

Nếu còn thắc mắc về những sản phẩm Thuốc Cơ - Xương khớp Thuốc Oracu như giá bao nhiêu tiền? sản phẩm này có tác dụng gì? có công dụng gì? cách dùng, liều dùng, cách sử dụng như thế nào? mua sản phẩm ở đâu? giá bao nhiêu là rẻ nhất? vui lòng liên hệ ngay với trungtamthuoc chúng tôi theo số holine 0981 199 836 để được tư vấn tốt nhất, TrungTamThuoc chân thành cảm ơn quý khách hàng đã đọc bài viết: Thuốc Oracu (Thuốc Oracu – Thuốc điều trị các bệnh thoái hóa xương khớp)

0
HM7025

Bình chọn sản phẩm Thuốc Oracu

Điểm
Xếp hạng : (5 điểm - Trong 1 phiếu bầu)
Giỏ hàng: 0