ht strokend thực phẩm hỗ trợ tai biến mạch máu não Tặng 200K khi đăng ký thành viên Thuốc Tại TrungTamThuoc
Tư Vấn Sức Khỏe Trực Tuyến
Giao hàng tận nơi

Thuốc Omevin – Thuốc điều trị loét dạ dày tá tràng

Thuốc Omevin là thuốc gì, mua ở đâu, bao nhiêu tiền?

36 30/11/2019 bởi Dược sĩ Đào Thu Hiền

Điểm thường của Thuốc Omevin là 0

Mã : HM7066 (Còn hàng)

Giá : Liên hệ

Đặt Mua Online

Gọi 0902 196 672 Giao hàng, Tư vấn miễn phí

Thanh Toán Khi Nhận Hàng

100% Bảo Vệ Người Tiêu Dùng

CHI TIẾT

Thuốc Omevin là thuốc gì? Thuốc Omevin có tác dụng gì? Thuốc có giá bao nhiêu? Thuốc Omevin sử dụng như thế nào? ... Là những câu hỏi mà trungtamthuoc nhận được từ khách hàng.

Bài viết này trungtamthuoc xin được giới thiệu về Thuốc Omevin để trả lời cho những câu hỏi trên.

HOẠT CHẤT của Thuốc Omevin

omeprazole

THÀNH PHẦN của Thuốc Omevin

Omevin có chứa dược chất omeprazole hàm lượng 40mg.

Thành phần tá dược khác bổ sung vừa đủ khối lượng thuốc bột đông khô pha tiêm. Đi kèm với 1 ống nước cất pha tiêm có thể tích 10ml.

Cách bảo quản thuốc: Thuốc nên được bảo quản trong hộp kín và để trong ngăn mát tủ lạnh.

CÔNG DỤNG - CHỈ ĐỊNH của Thuốc Omevin

Dược lực học

Nhóm dược lý: Thuốc điều trị rối loạn acid, thuốc ức chế bơm proton, mã ATC: A02B C01.

Cơ chế hoạt động

Omeprazole là chất đối kháng làm giảm bài tiết acid dịch vị dạ dày thông qua cơ chế hoạt động chọn lọc cao. Nó là một chất ức chế đặc hiệu của bơm proton H+-ATP trong tế bào thành dạ dày. Omeprazole là một bazơ yếu và chuyển thành dạng hoạt động trong môi trường có tính acid cao của ống nội bào trong tế bào thành dạ dày, vị trí thể hiện tác dụng ức chế enzyme H+, K+-ATPase - bơm acid. Đây là bước cuối cùng của quá trình hình thành acid dạ dày phụ thuộc vào liều lượng và duy trì sự ức chế hiệu quả cao cả trạng thái bình thường và khi kích thích.

Tác dụng dược lực học

Tác dụng đối với bài tiết acid dạ dày

Omeprazole tiêm tĩnh mạch tạo ra sự ức chế phụ quá trình bài tiết acid dạ dày ở người. Để ngay lập tức đạt được mức giảm acid tương tự như sau khi dùng liều lặp lại ở mức liều 2 mg, nên dùng liều khởi đầu 40mg tiêm tĩnh mạch. Điều này dẫn đến tác dụng giảm độ acid ngay lập tức và kéo dài trung bình trong 24.

Tác dụng với H. pylori

H. pylori có liên quan đến bệnh loét dạ dày tá tràng, bao gồm bệnh loét tá tràng và dạ dày. H. pylori là một yếu tố chính trong sự phát triển của viêm dạ dày. H. pylori cùng với acid dạ dày là yếu tố chính trong sự phát triển của bệnh loét dạ dày tá tràng. H. pylori là một yếu tố chính trong sự phát triển của viêm teo dạ dày có liên quan đến việc tăng nguy cơ phát triển ung thư dạ dày.

Diệt H. pylori bằng omeprazole và thuốc diệt vi khuẩn có liên quan đến tỷ lệ chữa lành cao và thời gian thuyên giảm các vết loét dạ dày lâu dài.

Thông tin dược động học

Phân bố

Thể tích phân bố được xác định ở những tình nguyện viên có sức khỏe bình thường là khoảng 0,3 l/kg trọng lượng cơ thể. Omeprazole liên kết với protein huyết tương khoảng 97%.

Chuyển hóa

Omeprazole được chuyển hóa hoàn toàn bởi hệ thống cytochrom P450 (CYP). Quá trình chuyển hóa chủ yếu phụ thuộc vào CYP2C19, hình thành hydroxy omeprazole, chất chuyển hóa chính trong huyết tương. Phần còn lại phụ thuộc vào một isoform cụ thể khác, CYP3A4, đóng vai trò tạo omeprazole sulfone. Do có ái lực cao với CYP2C19, omeprazole có khả năng ức chế cạnh tranh và tương tác giữa thuốc chuyển hóa với các chất nền khác của CYP2C19. Tuy nhiên, do ái lực thấp với CYP3A4, omeprazole không có khả năng ức chế chuyển hóa các chất nền CYP3A4 khác.

Thải trừ

Tổng thanh thải huyết tương khoảng 30-40l/h sau một liều duy nhất. Thời gian bán thải của omeprazole thường ngắn hơn 1 giờ cả sau khi dùng liều đơn hay liều lặp lại mỗi ngày một lần. Omeprazole được thải trừ hoàn toàn khỏi huyết tương trong thời gian khoảng cách giữa các liều mà không có xu hướng tích lũy theo thời gian khi dùng một lần mỗi ngày. Gần 80% liều omeprazole được bài tiết dưới dạng các chất chuyển hóa trong nước tiểu, phần còn lại trong phân.

Trường hợp sử dụng của thuốc Omevin là:

Omeprazole tiêm tĩnh mạch được chỉ định như là một thay thế cho điều trị qua đường uống ở người lớn trong các chỉ định sau đây:

  • Điều trị loét tá tràng.

  • Ngăn ngừa tái phát loét tá tràng.

  • Điều trị loét dạ dày.

  • Ngăn ngừa tái phát loét dạ dày.

  • Kết hợp với kháng sinh thích hợp, loại trừ Helicobacter pylori (H. pylori) trong bệnh loét dạ dày tá tràng.

  • Điều trị loét dạ dày và tá tràng do NSAID.

  • Phòng ngừa loét dạ dày và tá tràng liên quan đến NSAID ở những bệnh nhân có nguy cơ.

  • Điều trị viêm thực quản trào ngược.

  • Điều trị lâu dài cho bệnh nhân bị viêm thực quản trào ngược.

  • Điều trị bệnh trào ngược dạ dày thực quản có triệu chứng.

  • Điều trị hội chứng Zollinger-Ellison.

CÁCH DÙNG - LIỀU DÙNG của Thuốc Omevin

Liều lượng

Sử dụng thay thế cho điều trị bằng đường uống.

Ở những bệnh nhân không sử dụng được bằng thuốc uống, nên dùng omeprazole tiêm tĩnh mạch liều 40mg mỗi ngày một lần. Ở những bệnh nhân mắc hội chứng Zollinger-Ellison, liều omeprazole ban đầu được khuyến cáo tiêm tĩnh mạch là 60mg mỗi ngày. Liều cao hơn hàng ngày có thể cần thiết và nên được điều chỉnh riêng. Khi liều vượt quá 60mg mỗi ngày, nên chia nhỏ liều và dùng hai lần mỗi ngày.

Chức năng thận suy giảm

Không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy chức năng thận.

Chức năng gan suy giảm

Ở những bệnh nhân bị suy giảm chức năng gan, liều hàng ngày 10-20mg có thể là đủ.

Người cao tuổi (> 65 tuổi)

Không cần điều chỉnh liều ở người cao tuổi.

Trẻ em

Có hạn chế kinh nghiệm khi sử dụng omeprazole tiêm tĩnh mạch ở trẻ em..

Cách dùng

  • Omevin được dùng để tiêm tĩnh mạch.
  • Thuốc chỉ dùng khi được bác sĩ kê đơn.
  • Tiêm truyền tĩnh mạch trong 20-30 phút. Sau khi pha thành dạng dung dịch, dung dịch không màu, trong suốt, thực tế không chứa các hạt có thể nhìn thấy bằng mắt thường.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH của Thuốc Omevin

Omevin chống chỉ định ở bệnh nhân quá mẫn với omeprazole, thuốc thuộc nhóm thay thế của benzimidazole hoặc với bất kỳ tá dược nào.

Phối hợp omeprazole với nelfinavir.

THẬN TRỌNG của Thuốc Omevin

Thận trọng chung

  • Khi gặp phải một trong các triệu chứng tiềm ẩn các bệnh khác như giảm cân không mong muốn, nôn mửa tái phát, khó nuốt, xuất huyết) và khi nghi ngờ hoặc bị loét dạ dày, nên loại trừ nguyên nhân do bệnh ác tính, vì điều trị có thể làm giảm triệu chứng của bệnh và làm chậm chẩn đoán.

  • Không nên dùng đồng thời atazanavir với thuốc ức chế bơm proton. Nếu kết hợp atazanavir với thuốc ức chế bơm proton là cần thiết, nên theo dõi lâm sàng chặt chẽ (ví dụ tải lượng virus) kết hợp với tăng liều atazanavir lên 400mg với 100mg ritonavir; không dùng quá 20mg omeprazole.

  • Omeprazole, như tất cả các sản phẩm thuốc ức chế acid khác, có thể làm giảm sự hấp thu vitamin B12 (cyanocobalamin). Điều này nên được xem xét ở những bệnh nhân giảm lượng dự trữ cơ thể hoặc các yếu tố nguy cơ làm giảm hấp thu vitamin B12 trong liệu pháp dài hạn.

  • Omeprazole là chất ức chế CYP2C19. Khi bắt đầu hoặc kết thúc điều trị bằng omeprazole, cần xem xét khả năng tương tác với các thuốc được chuyển hóa qua CYP2C19.

  • Điều trị bằng thuốc ức chế bơm proton có thể dẫn đến tăng nguy cơ nhiễm trùng đường tiêu hóa như Salmonella và Campylobacter.

  • Hạ kali máu nặng đã được báo cáo ở những bệnh nhân được điều trị bằng thuốc ức chế bơm proton như omeprazole trong ít nhất ba tháng.

Thông tin tương tác thuốc

Nelfinavir, atazanavir

Nồng độ trong máu của nelfinavir và atazanavir bị giảm trong trường hợp dùng kết hợp với omeprazole.

Không khuyến cáo sử dụng đồng thời omeprazole với nelfinavir.

Digoxin

Điều trị đồng thời với omeprazole (20mg mỗi ngày) và digoxin ở những người khỏe mạnh làm tăng sinh khả dụng của digoxin thêm 10%.

Cilostazol

Omeprazole được dùng với liều 40mg ở người khỏe mạnh trong một nghiên cứu chéo, đã làm tăng Cmax và AUC của cilostazol lần lượt là 18% và 26%.

Phenytoin

Theo dõi nồng độ phenytoin trong huyết tương được khuyến cáo trong hai tuần đầu sau khi bắt đầu điều trị bằng omeprazole và nếu điều chỉnh liều phenytoin nên theo dõi và điều chỉnh liều tiếp theo khi kết thúc điều trị bằng omeprazole.

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN của Thuốc Omevin

Các phản ứng bất lợi sau đây có thể xuất hiện trong quá trình điều trị với Omevin:

  • Thường gặp: Đau bụng, táo bón, tiêu chảy, đầy hơi, buồn nôn/nôn, polyp tuyến tiền liệt (lành tính), đau đầu.
  • Ít gặp: Mất ngủ, chóng mặt, dị cảm, tăng enzym gan.
  • Hiếm gặp: Giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, hạ natri máu, kích động, nhầm lẫn, trầm cảm.

QUY CÁCH ĐÓNG GÓI của Thuốc Omevin

Hộp đựng 10 lọ bột đông khô pha tiêm. Trong hộp có thêm tờ thông tin sản phẩm.

NHÀ SẢN XUẤT của Thuốc Omevin

Nhà sản xuất: Công ty Vinphaco.

Nước sản xuất: Việt Nam.

SẢN PHẨM TƯƠNG TỰ của Thuốc Omevin

Các thuốc có công dụng tương tự có thể tham khảo bao gồm:

Thuốc Komkomin IV.40mg

Hình Ảnh của Thuốc Omevin

thuoc_omevin_bao_nhieu_tien

thuoc_omevin_bao_nhieu_tien

thuoc_omevin_la_thuoc_gi

thuoc_omevin_la_thuoc_gi

thuoc_omevin_mua_o_dau

thuoc_omevin_mua_o_dau

Nếu còn thắc mắc về những sản phẩm Thuốc Tiêu hóa Thuốc Omevin như giá bao nhiêu tiền? sản phẩm này có tác dụng gì? có công dụng gì? cách dùng, liều dùng, cách sử dụng như thế nào? mua sản phẩm ở đâu? giá bao nhiêu là rẻ nhất? vui lòng liên hệ ngay với trungtamthuoc chúng tôi theo số holine 0981 199 836 để được tư vấn tốt nhất, TrungTamThuoc chân thành cảm ơn quý khách hàng đã đọc bài viết: Thuốc Omevin (Thuốc Omevin – Thuốc điều trị loét dạ dày tá tràng)

0
HM7066

Bình chọn sản phẩm Thuốc Omevin

Điểm
Xếp hạng : (5 điểm - Trong 11 phiếu bầu)
Giỏ hàng: 0