ht strokend thực phẩm hỗ trợ tai biến mạch máu não Tặng 200K khi đăng ký thành viên Thuốc Tại TrungTamThuoc
Tư Vấn Sức Khỏe Trực Tuyến
Giao hàng tận nơi

Thuốc Fosamax Plus 70mg/5600IU – Thuốc điều trị loãng xương

Thuốc Fosamax Plus là thuốc gì, mua ở đâu, bao nhiêu tiền?

30 30/11/2019 bởi Dược sĩ Đào Thu Hiền

Điểm thường của Thuốc Fosamax Plus 70mg/5600IU là 0

Mã : HM7065 (Còn hàng)

Giá : Liên hệ

Đặt Mua Online

Gọi 0902 196 672 Giao hàng, Tư vấn miễn phí

Thanh Toán Khi Nhận Hàng

100% Bảo Vệ Người Tiêu Dùng

CHI TIẾT

Thuốc Fosamax Plus 70mg/5600IU là thuốc gì? Thuốc Fosamax Plus 70mg/5600IU có tác dụng gì? Thuốc có giá bao nhiêu? Thuốc Fosamax Plus 70mg/5600IU sử dụng như thế nào? ... Là những câu hỏi mà trungtamthuoc nhận được từ khách hàng.

Bài viết này trungtamthuoc xin được giới thiệu về Thuốc Fosamax Plus 70mg/5600IU để trả lời cho những câu hỏi trên.

HOẠT CHẤT của Thuốc Fosamax Plus 70mg/5600IU

alendronate natri, colecalciferol

THÀNH PHẦN của Thuốc Fosamax Plus 70mg/5600IU

Fosamax Plus 70mg/5600IU có chứa: alendronate natri hàm lượng 91,37mg (tương đương với 70mg dạng acid khan) và colecalciferol 140µg (tương đương 5600IU vitamin D3).

Cách bảo quản thuốc: Thuốc nên được bảo quản trong hộp kín và tránh ánh sáng.

CÔNG DỤNG - CHỈ ĐỊNH của Thuốc Fosamax Plus 70mg/5600IU

Dược lực học

Nhóm dược lý: Thuốc điều trị các bệnh về xương, bisphosphonate, dạng thuốc phối hợp, mã ATC: M05BB03.

Cơ chế hoạt động

Alendronate

Alendronate natri là một bisphosphonate ức chế sự hủy xương mà không ảnh hưởng trực tiếp đến sự hình thành xương. Hoạt động của các nguyên bào xương bị ức chế, nhưng việc tạo mới các nguyên bào xương không bị ảnh hưởng. Xương hình thành trong quá trình điều trị với alendronate có chất lượng bình thường.

Cholecalciferol (vitamin D3)

Vitamin D3 được sản xuất trong da bằng cách chuyển đổi 7-dehydrocholesterol thành vitamin D3 bằng ánh sáng. Trong trường hợp không tiếp xúc với ánh sáng mặt trời đầy đủ, vitamin D3 là một chất dinh dưỡng cần thiết được bổ sung qua chế độ ăn uống.

Vitamin D3 được chuyển đổi thành 25-hydroxy vitamin D3 trong gan và được lưu trữ cho đến khi cần thiết. Sự chuyển đổi thành hormone hoạt động calci 1,25-dihydroxy vitamin D3 (calcitriol) trong thận được điều hòa chặt chẽ. Tác dụng chính của 1,25-dihydroxy vitamin D3 là làm tăng sự hấp thu của cả calci và phosphat cũng như điều hòa calci huyết thanh, bài tiết calci và phosphat ở thận, tạo xương và tái hấp thu xương.

Vitamin D3 là cần thiết cho sự hình thành xương bình thường. Trong trường hợp nghiêm trọng, thiếu hụt dẫn đến cường cận giáp thứ phát, giảm phosphat huyết, yếu cơ và thoái hóa xương, làm tăng thêm nguy cơ té ngã và gãy xương ở những người bị loãng xương. Bổ sung vitamin D làm giảm những rủi ro và hậu quả từ các rủi ro đó.

Thông tin dược động học

Alendronate

Hấp thu

Sinh khả dụng trung bình qua đường uống của alendronate có giá trị là 0,64% cho các liều từ 5 đến 70mg ở đối tượng phụ nữ. Sinh khả dụng giảm 0,46% và 0,39% khi alendronate được dùng một giờ hoặc nửa giờ trước khi bữa ăn sáng.

Trong các nghiên cứu về loãng xương, alendronate có hiệu quả khi dùng ít nhất 30 phút trước bữa ăn đầu tiên trong ngày.

Sử dụng đồng thời alendronate với cà phê hoặc nước cam làm giảm khả dụng sinh học khoảng 60%.

Phân bố

Các nghiên cứu trên chuột cho thấy alendronate phân bố tạm thời vào các mô mềm sau khi tiêm tĩnh mạch liều 1mg/kg nhưng sau đó nhanh chóng được phân bố lại vào xương hoặc bài tiết qua nước tiểu. Thể tích phân bố ở trạng thái ổn định trung bình (không bao gồm tại xương) ít nhất là 28 lít. Liên kết protein trong huyết tương là khoảng 78%.

Chuyển hóa

Không có bằng chứng cho thấy alendronate được chuyển hóa ở động vật hoặc người.

Thải trừ

Sau một liều tiêm tĩnh mạch alendronate có gắn đồng vị phóng xạ, khoảng 50% lượng phóng xạ đã được bài tiết qua nước tiểu trong vòng 72 giờ và có ít hoặc không có lượng phóng xạ nào được bài tiết trong phân. Sau một liều tiêm tĩnh mạch 10mg duy nhất, độ thanh thải của alendronate ở thận là 71ml/phút và độ thanh thải toàn thân không vượt quá 200ml/phút. Nồng độ trong huyết tương giảm hơn 95% trong vòng sáu giờ sau khi tiêm tĩnh mạch.

Cholecalciferol

Hấp thu

Ở những người trưởng thành khỏe mạnh, sau khi dùng alendronic acid/cholecalciferol 70mg/5.600IU, diện tích trung bình dưới đường cong nồng độ trong huyết thanh (AUC 0-80 giờ) đối với vitamin D3là 490,2 ng.giờ/ml. Nồng độ tối đa trung bình trong huyết thanh (Cmax) của vitamin D3 là 12,2 ng/ml và thời gian trung bình đạt nồng độ tối đa trong huyết thanh (Tmax) là 10,6 giờ. Sinh khả dụng của liều 5.600IU vitamin D3 trong dạng phối hợp alendronic acid/cholecalciferol tương tự như vitamin D 3 dùng đơn độc.

Phân bố

Vitamin D3 được phân bố nhanh chóng chủ yếu đến gan, nơi nó trải qua quá trình chuyển hóa thành 25-hydroxy vitamin D 3, dạng lưu trữ chính. Lượng ít hơn được phân bố đến mô mỡ, mô cơ và được lưu trữ dưới dạng vitamin D3 tại các vị trí này. 

Chuyển hóa

Vitamin D3 chuyển hóa bởi quá trình hydroxyl hóa ở gan tạo 25-hydroxy vitamin D3, và sau đó chuyển hóa trong thận thành 1,25-dihydroxyvitamin D3, dạng có hoạt tính sinh học. Hơn nữa quá trình hydroxyl hóa xảy ra trước khi thải trừ. Một tỷ lệ nhỏ vitamin D3 trải qua quá trình glucuronid hóa trước khi thải trừ.

Thải trừ

Khi vitamin D3 có gắn phóng xạ được sử dụng cho các đối tượng khỏe mạnh, sự bài tiết lượng gắn phóng xạ trung bình qua nước tiểu sau 48 giờ là 2,4% và sự bài tiết qua phân trung bình sau 4 ngày là 4,9%. Trong cả hai trường hợp, lượng phóng xạ bài tiết hầu như chỉ là chất chuyển hóa. Thời gian bán thải trung bình của vitamin D3 trong huyết thanh sau khi uống liều alendronic acid/cholecalciferol (70mg/2.800IU) là khoảng 24 giờ.

Trường hợp sử dụng của thuốc Fosamax Plus 70mg/5600IU là:

Fosamax Plus 70mg/5600IU được sử dụng với mục đích điều trị tình trạng loãng xương ở phụ nữ sau mãn kinh mà không được bổ sung vitamin D và có nguy cơ bị thiếu vitamin D. Fosamax Plus làm giảm nguy cơ gãy xương đốt sống và xương hông.

CÁCH DÙNG - LIỀU DÙNG của Thuốc Fosamax Plus 70mg/5600IU

Liều lượng

Liều khuyến cáo là một viên mỗi tuần.

Bệnh nhân nếu bỏ lỡ một liều Fosamax Plus nên uống một viên vào buổi sáng sau khi nhớ ra. Không nên dùng hai viên trong cùng một ngày.

Do tính chất của bệnh loãng xương, Fosamax Plus được dự định sử dụng lâu dài. Thời gian điều trị bisphosphonate tối ưu cho bệnh loãng xương chưa được thiết lập.

Bệnh nhân nên bổ sung calci nếu lượng hấp thu từ chế độ ăn uống không đủ.

Người cao tuổi

Trong các nghiên cứu lâm sàng, không có sự khác biệt liên quan đến tuổi trong thông tin hiệu quả hoặc an toàn của alendronate. Do đó, không cần điều chỉnh liều cho người cao tuổi.

Bệnh nhân suy thận

Fosamax Plus không được khuyến cáo cho bệnh nhân suy thận (độ thanh thải creatinin dưới 35ml/phút). Không cần điều chỉnh liều đối với bệnh nhân có độ thanh thải creatinin lớn hơn 35ml/phút.

Trẻ em

Sự an toàn và hiệu quả của Fosamax Plus ở trẻ em dưới 18 tuổi chưa được thiết lập.

Cách dùng

Fosamax Plus 70mg/5600IU được dùng để uống.

Thuốc chỉ dùng khi được bác sĩ kê đơn.

Fosamax Plus phải được uống với nước (không phải nước khoáng) ít nhất 30 phút trước bữa ăn đầu tiên trong ngày (bao gồm bổ sung calci và vitamin).

Cần tuân thủ chính xác các hướng dẫn sau đây để giảm thiểu nguy cơ kích ứng thực quản và các phản ứng có hại liên quan:

  • Uống thuốc với một ly nước đầy (không dưới 200 ml).
  • Bệnh nhân nên nuốt toàn bộ viên Fosamax Plus. Bệnh nhân không nghiền nát hoặc nhai viên thuốc hoặc để viên thuốc tan trong miệng vì có khả năng gây loét vòm họng.
  • Bệnh nhân không nên nằm trong vòng ít nhất 30 phút sau khi uống Fosamax Plus.
  • Không nên uống Fosamax Plus khi đi ngủ.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH của Thuốc Fosamax Plus 70mg/5600IU

  • Fosamax Plus 70mg/5600IU chống chỉ định ở bệnh nhân quá mẫn cảm với alendronate, cholecalciferol hoặc với bất kỳ tá dược nào của công thức.
  • Thực quản bất thường và các yếu tố khác làm kéo dài việc làm rỗng thực quản như hẹp hoặc đau.
  • Không có khả năng đứng hoặc ngồi thẳng trong ít nhất 30 phút.
  • Hạ calci máu.

THẬN TRỌNG của Thuốc Fosamax Plus 70mg/5600IU

Phản ứng bất lợi ở đường tiêu hóa trên

Alendronate có khả năng gây kích ứng niêm mạc ở vị trí phía trên thuộc hệ tiêu hóa. Vì có khả năng làm nặng thêm bệnh tiềm ẩn, cần thận trọng khi dùng alendronate cho bệnh nhân có vấn đề về đường tiêu hóa trên như khó nuốt, bệnh thực quản, viêm dạ dày, viêm tá tràng, loét hoặc có tiền sử gần đây.

Đau cơ xương khớp

Đau xương, khớp và/hoặc đau cơ đã được báo cáo ở những bệnh nhân dùng bisphosphonate. Thời gian khởi phát các triệu chứng thay đổi từ một ngày đến vài tháng sau khi bắt đầu điều trị. Hầu hết bệnh nhân giảm các triệu chứng sau khi ngừng điều trị.

Chuyển hóa xương và khoáng chất

Hạ calci máu phải được điều trị trước khi bắt đầu trị liệu bằng Fosamax Plus.

Các rối loạn khác ảnh hưởng đến chuyển hóa khoáng chất (như thiếu vitamin D và suy tuyến cận giáp) cũng nên được điều trị hiệu quả trước khi bắt đầu dùng Fosamax Plus. Hàm lượng vitamin D có trong Fosamax Plus không phù hợp để điều chỉnh tình trạng thiếu vitamin D. Ở những bệnh nhân mắc các bệnh này, cần theo dõi nồng độ calci huyết thanh và các triệu chứng hạ calci máu trong khi điều trị bằng Fosamax Plus.

Vitamin D3 có thể làm tăng mức độ tăng calci máu và/hoặc tăng calci niệu khi dùng cho bệnh nhân mắc bệnh liên quan đến việc sản xuất quá mức calcitriol (ví dụ như bệnh bạch cầu, u lympho). Nên theo dõi nước tiểu và nồng độ calci huyết thanh ở những bệnh nhân này.

Thông tin tương tác thuốc

Alendronate

Khi dùng cùng thời điểm với thức ăn và đồ uống (kể cả nước khoáng), thuốc kháng acid và một số sản phẩm thuốc uống (kể cả bổ sung calci) có thể gây cản trở sự hấp thu alendronate từ đường tiêu hóa. Do đó, bệnh nhân phải đợi ít nhất 30 phút sau khi dùng alendronate trước khi dùng bất kỳ sản phẩm thuốc uống nào khác.

Vì việc sử dụng thuốc chống viêm không steroid (NSAID) có liên quan đến kích ứng đường tiêu hóa, nên thận trọng khi sử dụng đồng thời với alendronate.

Cholecalciferol

Dầu khoáng, orlistat, và các chất cô lập acid mật (ví dụ cholestyramine, colestipol) có thể làm giảm sự hấp thu vitamin D. Thuốc chống co giật, cimetidin và thiazid có thể làm tăng quá trình dị hóa vitamin D.

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN của Thuốc Fosamax Plus 70mg/5600IU

Các phản ứng bất lợi sau đây có thể xuất hiện trong quá trình điều trị với Fosamax Plus:

  • Rất thường gặp: đau cơ xương (xương, cơ hoặc khớp) đôi khi nghiêm trọng
  • Thường gặp: suy nhược, phù ngoại biên, sưng khớp, đau bụng, khó tiêu, táo bón, tiêu chảy, đầy hơi, loét thực quản, khó nuốt, trướng bụng, trào ngược acid, nhức đầu, chóng mặt.
  • Ít gặp: buồn nôn, nôn, viêm dạ dày, viêm thực quản, phát ban, ban đỏ.

QUY CÁCH ĐÓNG GÓI của Thuốc Fosamax Plus 70mg/5600IU

Hộp đựng 1 vỉ x 4 viên nén. Trong hộp có tờ thông tin sản phẩm.

NHÀ SẢN XUẤT của Thuốc Fosamax Plus 70mg/5600IU

Nhà sản xuất: Công ty MSD.

SẢN PHẨM TƯƠNG TỰ của Thuốc Fosamax Plus 70mg/5600IU

Các thuốc có công dụng tương tự có thể tham khảo bao gồm:

Thuốc Caldihasan

Thuốc DICARBO

Hình Ảnh của Thuốc Fosamax Plus 70mg/5600IU

thuoc_fosamax plus 70mg 5600iu_bao_nhieu_tien

thuoc_fosamax plus 70mg 5600iu_bao_nhieu_tien

thuoc_fosamax plus 70mg 5600iu_mua_o_dau

thuoc_fosamax plus 70mg 5600iu_mua_o_dau

thuoc_fosamax plus 70mg 5600iu_la_thuoc_gi

thuoc_fosamax plus 70mg 5600iu_la_thuoc_gi

Nếu còn thắc mắc về những sản phẩm Thuốc Cơ - Xương khớp Thuốc Fosamax Plus 70mg/5600IU như giá bao nhiêu tiền? sản phẩm này có tác dụng gì? có công dụng gì? cách dùng, liều dùng, cách sử dụng như thế nào? mua sản phẩm ở đâu? giá bao nhiêu là rẻ nhất? vui lòng liên hệ ngay với trungtamthuoc chúng tôi theo số holine 0981 199 836 để được tư vấn tốt nhất, TrungTamThuoc chân thành cảm ơn quý khách hàng đã đọc bài viết: Thuốc Fosamax Plus 70mg/5600IU (Thuốc Fosamax Plus 70mg/5600IU – Thuốc điều trị loãng xương)

0
HM7065

Bình chọn sản phẩm Thuốc Fosamax Plus 70mg/5600IU

Điểm
Xếp hạng : (5 điểm - Trong 11 phiếu bầu)
Giỏ hàng: 0