ht strokend thực phẩm hỗ trợ tai biến mạch máu não Tặng 200K khi đăng ký thành viên Thuốc Tại TrungTamThuoc
Tư Vấn Sức Khỏe Trực Tuyến
Giao hàng tận nơi

Thuốc Bilodin 10mg chứa Loratadin là thuốc điều trị dị ứng

Thuốc Bilodin 10mg chứa Loratadin là thuốc điều trị dị ứng

1369 14/08/2018 bởi Dược Sĩ Lưu Văn Hoàng

Điểm thường của Thuốc Bilodin 10mg là 5

Mã : A952 (Còn hàng)

Giá : 75,000 vnđ

(3$)

Đặt Mua Online

Gọi 0902 196 672 Giao hàng, Tư vấn miễn phí

Thanh Toán Khi Nhận Hàng

100% Bảo Vệ Người Tiêu Dùng


Tóm tắt Thuốc Bilodin 10mg [ẩn hiện]


CHI TIẾT

HOẠT CHẤT của Thuốc Bilodin 10mg

Loratadin

Thuốc Bilodin 10mg là gì? Thuốc Bilodin 10mg có tác dụng gì? Thuốc Bilodin 10mg có giá bao nhiêu? Thuốc Bilodin 10mg sử dụng như thế nào? .. là những câu hỏi mà trungtamthuoc nhận được từ khách hàng.

Bài viết này trungtamthuoc xin được giới thiệu về Thuốc Bilodin 10mg

Thành phần của Thuốc Bilodin 10mg

Loratadine .......................... 10 mg

Tá dược vừa đủ ..................1 viên

Dược động học của Thuốc Bilodin 10mg

- Loratadine được hấp thu tốt và nhanh chóng qua đường tiêu hóa và bị chuyển hóa pha 1 tại gan bởi CYP3A4 và CYP2D6. Chất chuyển hóa chính của Loratadine là Desloratadine (DL) - là chất có tác dụng dược lý. Thời gian Loratadine và DesLoratadin đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương (Tmax) từ 1-1,5 giờ và 1,5-3,7 giờ sau khi uống.

- Khi sử dụng đồng thời Loratadin với ketoconazole, erythromycin và cimetidin, nồng độ Loratadin tăng lên đáng kể trong các thử nghiệm có đối chứng, nhưng không có thay đổi đáng kể về mặt lâm sàng (bao gồm điện tâm đồ).

Loratadine và Desloratadin iiên kết với protein huyết tương với tỉ lệ cao (97% đến 99%) và (73% đến 76%) 

Ở những đối tượng khỏe mạnh, nửa đời thải trừ trung bình ở các đối tượng người lớn khỏe mạnh là 8,4 giờ (khoảng từ 3 đến 20 giờ) đối với loratadine và 28 giờ (khoảng từ 8,8 đến 92 giờ) đối với các chất chuyển hóa có hoạt tính chính.

Khoảng 40% liều được bài tiết trong nước tiểu và 42% trong phân trong khoảng thời gian 10 ngày và chủ yếu ở dạng các chất chuyển hóa liên hợp. Khoảng 27% liều được loại bỏ trong nước tiểu trong 24 giờ đầu tiên. Dưới 1% hoạt chất được bài tiết không thay đổi ở dạng hoạt động, như loratadin hoặc DL.

Thức ăn có thể làm chậm sự hấp thu của loratadin nhưng không ảnh hưởng đến hiệu quả lâm sàng.

Ở những bệnh nhân bị suy thận mạn, cả AUC và nồng độ đỉnh trong huyết tương của Loratadine và DL (Cmax) đều tăng. Chạy thận nhân tạo không có ảnh hưởng đến dược động học của loratadine hoặc chất chuyển hóa có hoạt tính của nó ở những người bị suy thận mãn tính.

Ở những bệnh nhân bị bệnh gan do rượu mãn tính, AUC và nồng độ đỉnh trong huyết tương (Cmax) của loratadine tăng gấp đôi .Nửa đời thải trừ đối với loratadine và chất chuyển hóa của nó tương ứng là 24 giờ và 37 giờ và tăng lên với mức độ nghiêm trọng ngày càng tăng của bệnh gan.

- Loratadine và chất chuyển hóa có hoạt tính của nó được bài tiết trong sữa mẹ của phụ nữ cho con bú.

Tác dụng dược lý của thuốc Bilodin 10mg

Loratadin là thuốc kháng histamin 3 vòng có tác dụng kéo dài đối kháng chọn lọc trên thụ thể H1 ngoại biên và không có đặc tính an thần hoặc anticholinergic đáng kể về mặt lâm sàng  Loratadin thuộc nhóm thuốc đối kháng thụ thể H1 thế hệ thứ hai (không an thần).

Loratadin có tác dụng làm nhẹ bớt triệu chứng của viêm mũi và viêm kết mạc dị ứng do giải phóng histamin. Loratadin còn có tác dụng chống ngứa và nổi mày đay liên quan đến histamin. Tuy nhiên, loratadin không có tác dụng bảo vệ hoặc trợ giúp lâm sàng đối với trường hợp giải phóng histamin nặng như choáng phản vệ. Trong trường hợp đó, điều trị chủ yếu là dùng adrenalin và corticosteroid.

Thuốc kháng histamin không có vai trò trong điều trị hen.

Những thuốc đối kháng H1 thế hệ thứ hai (không an thần) như: Terfenadin, astemizol, loratadin, không phân bố vào não, khi dùng thuốc với liều thông thường. Do đó, loratadin không có tác dụng an thần, ngược với tác dụng phụ an thần của các thuốc kháng histamin thế hệ thứ nhất.

Ðể điều trị viêm mũi dị ứng và mày đay, loratadin có tác dụng nhanh hơn astemizol và có tác dụng như azatadin, cetirizin, chlopheniramin, clemastin, terfenadin và mequitazin. Loratadin có tần suất tác dụng phụ, đặc biệt đối với hệ thần kinh trung ương, thấp hơn những thuốc kháng histamin thuộc thế hệ thứ hai khác.

Vì vậy, loratadin dùng ngày một lần, tác dụng nhanh, đặc biệt không có tác dụng an thần, là thuốc lựa chọn đầu tiên để điều trị viêm mũi dị ứng hoặc mày đay dị ứng.

Những thuốc kháng histamin không có tác dụng chữa nguyên nhân mà chỉ trợ giúp làm nhẹ bớt triệu chứng. Bệnh viêm mũi dị ứng có thể là bệnh mạn tính và tái diễn; để điều trị thành công thường phải dùng các thuốc kháng histamin lâu dài và ngắt quãng, và sử dụng thêm những thuốc khác như glucocorticoid dùng theo đường hít, và dùng kéo dài.

Có thể kết hợp loratadin với pseudoephedrin hydroclorid để làm nhẹ bớt triệu chứng ngạt mũi trong điều trị viêm mũi dị ứng có kèm ngạt mũi.

Chỉ định của thuốc Bilodin 10mg

Viêm mũi dị ứng.

Viêm kết mạc dị ứng.

Ngứa và mày đay liên quan đến histamin.

Chống chỉ định của thuốc Bilodin 10mg

Quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Thận trọng khi dùng thuốc Bilodin 10mg

Suy gan.

Khi dùng loratadin, có nguy cơ khô miệng, đặc biệt ở người cao tuổi, và tăng nguy cơ sâu răng. Do đó, cần phải vệ sinh răng miệng sạch sẽ khi dùng loratadin.

Sử dụng thuốc Bilodin 10mg cho phụ nữ có thai và cho con bú

Thời kỳ mang thai

Chưa có những nghiên cứu đầy đủ và kiểm tra tốt về sử dụng loratadin trong thai kỳ. Do đó chỉ dùng loratadin trong thai kỳ khi cần thiết, với liều thấp và trong thời gian ngắn.

Thời kỳ cho con bú

Loratadin và chất chuyển hóa descarboethoxyloratadin tiết vào sữa mẹ. Nếu cần sử dụng loratadin ở người cho con bú, chỉ dùng loratadin với liều thấp và trong thời gian ngắn hoặc ngừng cho bú đến khi thải trừ hết.

Tác dụng phụ của thuốc Bilodin 10mg

Thường gặp

Ðau đầu.

Khô miệng.

Ít gặp

Chóng mặt.

Khô mũi và hắt hơi.

Viêm kết mạc.

Hiếm gặp

Trầm cảm.

Tim đập nhanh, loạn nhịp nhanh trên thất, đánh trống ngực.

Buồn nôn.

Chức năng gan bất bình thường, kinh nguyệt không đều.

Ngoại ban, nổi mày đay, và choáng phản vệ.

Xử trí

Sử dụng loratadin với liều thấp nhất mà có hiệu quả.

Liều lượng và cách dùng của thuốc Bilodin 10mg

Người lớn, người cao tuổi và trẻ em từ 12 tuổi trở lên

Dùng một viên nén 10 mg loratadin hoặc 10 ml (1 mg/ml) siro loratadin, dùng một lần/ngày hoặc dùng một viên nén Claritin - D (loratadin 10 mg với pseudoephedrin sulfat 240 mg).

Trẻ em: 2 - 12 tuổi

Trọng lượng cơ thể > 30 kg: 10 ml (1 mg/ml) siro loratadin, một lần hàng ngày

Trọng lượng cơ thể < 30 kg: 5 ml (1 mg/ml) siro loratadin, một lần hàng ngày.

An toàn và hiệu quả khi dùng loratadin cho trẻ em dưới 2 tuổi chưa được xác định.

Người bị suy gan hoặc suy thận nặng (độ thanh thải creatinin < 30 ml/phút), dùng liều ban đầu là 1 viên nén 10 mg loratadin hoặc 10 ml (1 mg/ml) siro loratadin, cứ 2 ngày một lần.

Tương tác thuốc

Ðiều trị đồng thời loratadin và cimetidin dẫn đến tăng nồng độ loratadin trong huyết tương 60%, do cimetidin ức chế chuyển hóa của loratadin. Ðiều này không có biểu hiện lâm sàng.

Ðiều trị đồng thời loratadin và ketoconazol dẫn tới tăng nồng độ loratadin trong huyết tương gấp 3 lần, do ức chế CYP3A4. Ðiều đó không có biểu hiện lâm sàng vì loratadin có chỉ số điều trị rộng.

Ðiều trị đồng thời loratadin và erythromycin dẫn đến tăng nồng độ loratadin trong huyết tương. AUC (diện tích dưới đường cong của nồng độ theo thời gian) của loratadin, tăng trung bình 40% và AUC của descarboethoxyloratadin tăng trung bình 46% so với điều trị loratadin đơn độc. Trên điện tâm đồ không có thay đổi về khoảng QTc. Về mặt lâm sàng, không có biểu hiện sự thay đổi tính an toàn của loratadin, và không có thông báo về tác dụng an thần hoặc hiện tượng ngất khi điều trị đồng thời 2 thuốc này.

Bảo quản

Bảo quản loratadin ở nhiệt độ từ 2 – 250C, ở nơi khô tránh ánh sáng mạnh.

Với viên nén loratadin tan rã nhanh, sử dụng thuốc trong vòng 6 tháng sau khi mở túi nhôm đựng vỉ thuốc và sử dụng thuốc ngay nếu bóc viên nén ra khỏi vỉ.

Quá liều và xử trí

Ở người lớn, khi uống quá liều viên nén loratadin (40 - 180 mg), có những biểu hiện: Buồn ngủ, nhịp tim nhanh, nhức đầu. ở trẻ em, có biểu hiện ngoại tháp và đánh trống ngực, khi uống siro quá liều (vượt 10 mg).

Ðiều trị quá liều loratadin thường là điều trị triệu chứng và hỗ trợ, bắt đầu ngay và duy trì chừng nào còn cần thiết. Trường hợp quá liều loratadin cấp, gây nôn bằng siro ipeca để tháo sạch dạ dày ngay. Dùng than hoạt sau khi gây nôn có thể giúp ích để ngăn ngừa hấp thu loratadin. Nếu gây nôn không kết quả hoặc chống chỉ định (thí dụ người bệnh bị ngất, co giật, hoặc thiếu phản xạ nôn), có thể tiến hành rửa dạ dày với dung dịch natri clorid 0,9% và đặt ống nội khí quản để phòng ngừa hít phải dịch dạ dày.

Loratadin không bị loại bằng thẩm tách máu.

Quy cách đóng gói

Hộp 5 vỉ x 10 viên giá 75.000 vnđ

Hộp 10 vỉ x 10 viên giá 150000 vnđ

Hình Ảnh của Thuốc Bilodin 10mg

bilodin 1 467

bilodin 1 467

bilodin 2 311

bilodin 2 311

Nếu còn thắc mắc về những sản phẩm Thuốc Chống dị ứng Thuốc Bilodin 10mg như giá bao nhiêu tiền? sản phẩm này có tác dụng gì? có công dụng gì? cách dùng, liều dùng, cách sử dụng như thế nào? mua sản phẩm ở đâu? giá bao nhiêu là rẻ nhất? vui lòng liên hệ ngay với trungtamthuoc chúng tôi theo số holine 0981 199 836 để được tư vấn tốt nhất, TrungTamThuoc chân thành cảm ơn quý khách hàng đã đọc bài viết: Thuốc Bilodin 10mg (Thuốc Bilodin 10mg chứa Loratadin là thuốc điều trị dị ứng)

75000
A952

Bình chọn sản phẩm Thuốc Bilodin 10mg

Điểm
Xếp hạng : (5 điểm - Trong 1 phiếu bầu)

Giỏ hàng: 0