ht strokend thực phẩm hỗ trợ tai biến mạch máu não
Tư Vấn Sức Khỏe Trực Tuyến
Giao hàng tận nơi

Talimus 10g

Shop

Talimus 10g

Mã : HM2199 (Hết hàng )

Giá : Liên hệ

Gọi 0902 196 672 Giao hàng, Tư vấn miễn phí

Thanh Toán Khi Nhận Hàng

100% Bảo Vệ Người Tiêu Dùng



CHI TIẾT

HOẠT CHẤT

Tacrolimus

THÀNH PHẦN
Tacrolimus 0,1%

CÔNG DỤNG - CHỈ ĐỊNH


- Viêm cơ địa dị ứng ngắn/dài ngày ở bệnh nhân không có miễn dịch không đáp ứng với các phương pháp điều trị thông thường.
CÁCH DÙNG-LIỀU DÙNG
2 lần/ngày và xoa bóp nhẹ. Việc điều trị nên được tiếp tục thêm 1 tuần sau khi hết dấu hiệu và triệu chứng bệnh.

 

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Quá mẫn với tacromilus hoặc macrolid khác. Bệnh nhân mắc hội chứng Netherton..
THẬN TRỌNG
Mẫn cảm với thuốc thuộc nhóm Macrolide, Tacrolimus hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN
Nóng, ngứa, ban đỏ, đau, kích ứng, dị cảm, phát ban, rối loạn cảm giác. Nhiễm virus Herpes, viêm nang lông, mụn trứng cá.
TƯƠNG TÁC THUỐC
Chưa có ghi nhận

 

 

QUY CÁCH ĐÓNG GÓI

Hộp 1 tuýp 10g

 

 

NHÀ SẢN XUẤT


Ajanta Pharma., Ltd - ẤN ĐỘ

 

 

Hình Ảnh

Talimus 10g

Talimus 10g

0
HM2199

Bình chọn sản phẩm Talimus 10g

Điểm
Xếp hạng : (5 điểm - Trong 3 phiếu bầu)
GIÃN PHẾ QUẢN

GIÃN PHẾ QUẢN

giãn phế quản (bronchiectasis) được định nghĩa là giãn không hồi phục một phần của cây phế quản, có thể giãn ở phế quản lớn trong khi phế quản nhỏvẫn bình thường hoặc giãn ở phế quản nhỏ trong khi phế quản lớn bình thường.bệnh có thể do nhiều nguyên nhân: giãn phế quản tiên phát hay bẩm sinh.

BỆNH VIÊM QUẦNG VÀ VIÊM MÔ TẾ BÀO

BỆNH VIÊM QUẦNG VÀ VIÊM MÔ TẾ BÀO

 viêm quầng là nhiễm trùng của lớp bì nông và mạch bạch huyết nông viêm mô tế bào là tình trạng nhiễm trùng ở lớp bì sâu và mô dưới da hầu hết do str. pyogenes hay s. aureus. viêm quầng thường do streptococcus nhóm a tan huyết p (rất hiếm gặp nhóm c và nhóm g) và ít khi có liên quan đến s. aureus.

Viêm ruột thừa: nguyên nhân, chẩn đoán và điều trị

Viêm ruột thừa: nguyên nhân, chẩn đoán và điều trị

viêm ruột thừa là một cấp cứu ngoại khoa và thường là nguyên nhân gây đau bụng cấp ở cả trẻ em và người trưởng thành dưới 50 tuổi. tuy ngày càng có nhiều xét nghiệm mới để chẩn đoán viêm ruột thừa nhưng tỷ lệ không chẩn đoán được vẫn ở mức 15-15,3%. tỉ lệ này cao hơn ở nữ giới.

NHỌT

NHỌT

nhọt là tình trạng viêm cấp tính gây hoại tử nang lông và tổ chức xung quanh.bệnh thường gặp về mùa hè, nam nhiều hơn nữ. mọi lứa tuổi đều có thể mắc bệnh, tuy nhiên, bệnh thường gặp hơn ở trẻ em.nguyên nhân gây bệnh là tụ cầu vàng (staphylococcus aereus).

ÁP XE GAN DO VI KHUẨN

ÁP XE GAN DO VI KHUẨN

áp xe gan do vi khuẩn (pyogenic liver abscess) là tổn thương mủ tại gan gây ra do vi khuẩn. bệnh thường gặp ở người có bệnh lý đường mật từ trước hoặc trên người bệnhngười bệnh bị bệnh mạn tính như đái tháo đường, đang dùng các thuốc giảm miễn dịch hoặc bệnh ác tính.

UNG THƯ THỰC QUẢN

UNG THƯ THỰC QUẢN

ung thư thực quản là khối u ác tính xuất phát từ các tế bào biểu mô của thực quản. đoạn 1/ 3 trên và 1/3 giữa hầu hết là ung thư biểu mô vảy nhạy cảm với tia xạ, hoá chất. đoạn 1/3 dưới hay gặp ung thư biểu mô tuyến ít nhạy cảm với tia xạ, hoá chất.

BỆNH XƠ CỨNG BÌ TOÀN THỂ

BỆNH XƠ CỨNG BÌ TOÀN THỂ

xơ cứng bì là một bệnh hệ thống chưa rõ nguyên nhân với đặc điểm giảm độ đàn hồi, xơ cứng ở da, tổn thương vi mạch và cơ quan nội tạng (chủ yếu ở đường tiêu hóa, mạch máu, tim, phổi, thận). bài viết cung cấp nguyên nhâ, chẩn đoán và điều trị că bệnh này.

BẠCH CẦU CẤP DÒNG LYMPHO

BẠCH CẦU CẤP DÒNG LYMPHO

bệnh bạch cầu cấp là bệnh do tăng sinh ác tính trong quá trình tạo máu của dòng tế bào lympho hoặc dòng tế bào tủy. đây là bệnh ác tính thường gặp nhất ở trẻ em dưới 15 tuổi, chiếm khoảng 31% các bệnh ác tính ở trẻ em. bạch cầu cấp dòng lympho (all) chiếm 75% các bệnh bạch cầu ở trẻ em.