ht strokend thực phẩm hỗ trợ tai biến mạch máu não
Tư Vấn Sức Khỏe Trực Tuyến
Giao hàng tận nơi

Thuốc Symbicort Tuber.120dose - Thuốc điều trị hen phế quản

Shop

Thuốc Symbicort Tuber.120dose - Thuốc điều trị hen phế quản

Mã : A745 (Còn hàng)

Giá : 500,000 vnđ (23$)

Đặt Mua Online

Gọi 0902 196 672 Giao hàng, Tư vấn miễn phí

Thanh Toán Khi Nhận Hàng

100% Bảo Vệ Người Tiêu Dùng



CHI TIẾT

HOẠT CHẤT

BudesonideFormoterol

 

THÀNH PHẦN

Budesonide, Formoterol

CÔNG DỤNG - CHỈ ĐỊNH

Điều trị thường xuyên bệnh hen Bệnh nhân không được kiểm soát tốt với corticosteroid dạng hít và chất chủ vận beta-2 dạng hít tác dụng ngắn sử dụng khi cần thiết. –
Bệnh nhân đã được kiểm soát tốt bằng corticosteroid dạng hít và chất chủ vận beta-2 tác dụng kéo dài.

CÁCH DÙNG - LIỀU DÙNG

- Liều khuyến cáo:
+ Người lớn (≥ 18 tuổi): 1-2 hít/lần x 2 lần/ngày. Một số bệnh nhân có thể cần liều lên đến tối đa 4 hít/lần x 2 lần/ngày.
+ Thiếu niên (12-17 tuổi): 1-2 hít/lần x 2 lần/ngày.
+ Trẻ em ≥ 6 tuổi: 1-2 hít/lần x 2 lần/ngày.
- Bệnh nhân nên được bác sỹ tái đánh giá thường xuyên.
- Hít mạnh và sâu qua đầu ngậm để đảm bảo liều tối ưu sẽ được phóng thích vào phổi.
- Không được thở ra qua đầu ngậm.
- Súc miệng sau khi hít để giảm thiểu nguy cơ nhiễm nấm ở hầu-họng.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Mẫn cảm với các thành phần của thuốc

THẬN TRỌNG

Thận trọng với bệnh nhân bị bệnh gan nặng; tiểu đường; Nhiễm độc giáp; Bệnh tim đặc trưng bởi sự dày lên của cơ tim nội bộ và tắc nghẽn bên trong tim (bệnh cơ tim phì đại tắc nghẽn); Thu hẹp của động mạch chính rời khỏi trung tâm để cung cấp máu cho cơ thể (hẹp động mạch chủ); nhịp tim nhanh.

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN

Đánh trống ngực; run rẩy, thường là của các tay ; nhức đầu; men nhiễm trùng miệng hoặc cổ họng (bệnh tưa miệng miệng; họng; ho và khản giọng. Các tác dụng phụ ít gặp hơn như tăng nhịp tim (nhịp tim nhanh; chóng mặt; cảm giác ốm (buồn nôn), cơ chuột rút; kích động hoặc bồn chồn; căng thẳng; rối loạn giấc ngủ; vết bầm tím; hạ kali máu; thở khò khè và khó thở (co thắt phế quản; phản ứng dị ứng, chẳng hạn như phát ban, ngứa, sưng lưỡi và họng (phù mạch), hoặc phản ứng phản vệ.
Rất hiếm các trường hợp thay đổi huyết áp, trầm cảm; rối loạn hành vi ở trẻ em; tăng đường huyết; rối loạn vị giác; đau thắt ngực; hội chứng Cushing, ức chế tuyến thượng thận, làm chậm sự tăng trưởng ở trẻ em và thanh thiếu niên, giảm mật độ khoáng của xương, đục thủy tinh thể và tăng nhãn áp). Đây có thể xảy ra sau khi dùng liều cao trong thời gian dài.
TƯƠNG TÁC THUỐC
- Thuốc này có khả năng có thể làm giảm lượng kali trong máu. Nếu nó được thực hiện kết hợp với bất kỳ các loại thuốc sau đây, mà cũng có thể làm giảm kali trong máu, nguy cơ của một mức độ kali trong máu thấp (hạ kali máu) được tăng lên:
- Thuốc cường β2 tác dụng ngắn, chẳng hạn như salbutamol và salmeterol.
- Corticosteroid uống, chẳng hạn như prednisolone
- Thuốc lợi tiểu, ví dụ như bendroflumethiazide và furosemide
- Derivates xanthine, ví dụ như theophylline.
- Beta-blocker như atenolol, propranolol, timolol không nên thường được dùng cùng với thuốc này

QUY CÁCH ĐÓNG GÓI

Hộp 120 dose

NHÀ SẢN XUẤT

AstraZeneca

Copy ghi nguồn : trungtamthuoc.com

Hình Ảnh

Symbicort Tuber.120dose

Symbicort Tuber.120dose

500000
A745

Bình chọn sản phẩm Symbicort Tuber.120dose

Điểm
Xếp hạng : (5 điểm - Trong 1 phiếu bầu)

SẢN PHẨM NGẪU NHIÊN

Gynoflor 0.03mg

Gynoflor 0.03mg

158,000vnđ
Pamin hg Cảm sốt, nghẹt mũi, sổ mũi, nhảy mũi, viêm mũi,

Pamin hg

Liên hệ
Blooming

Blooming

Liên hệ
Adus

Adus

1,680,000Liên hệ
Cavinton Forte

Cavinton Forte

95,000Liên hệ
Bermoric

Bermoric

125,000vnđ
Hướng dẫn tập thể dục và luyện tập cho bện nhân bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính ( COPD)

Hướng dẫn tập thể dục và luyện tập cho bện nhân bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính ( COPD)

thể dục và vận động liệu pháp là một phương pháp giúp tăng cường sức khỏe và tuổi thọ. trong bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính, thể dục và vận động liệu pháp giúp bệnh nhân kiểm soát bệnh tật tốt hơn, dễ thích nghi với bệnh tật và mang lại niềm vui sống cho bệnh nhân.

BỆNH VIÊM MÀNG BỒ ĐÀO TRƯỚC

BỆNH VIÊM MÀNG BỒ ĐÀO TRƯỚC

 là trạng thái bệnh lý do sự viêm nhiễm của mống mắt, thể mi hoặc cả mống mắtvà thể mi, màng bồ đào sau hay toàn bộ màng bồ đào. thường gặp ở tuổi 20-50. nhiều yếu tố gây bệnh, nguyên nhân từ hệ thống miễn dịch (hla), qua trung gian tếbào, yếu tố nội tiết

BỆNH ĐÁI THÁO ĐƯỜNG VÀ THAI KỲ - n176  người bệnh có thai.

BỆNH ĐÁI THÁO ĐƯỜNG VÀ THAI KỲ - n176 người bệnh có thai.

tin mã - n176:thường các tai biến chỉ xảy ra nếu đường huyết không được ổn định tốt, hoặc người bệnh đã có các biến chứng trước khi có thai. -  đối với em bé: +  sinh non; +  dị tật thai; +  thai to hoặc chậm tăng trưởng trong tử cung so với tuổi thai bình thường;

UNG THƯ CỔ TỬ CUNG

UNG THƯ CỔ TỬ CUNG

tỷ lệ mắc bệnh ung thư ctc thay đổi nhiều theo yếu tố địa lý. tỷ lệ mắc bệnh ở châu âu và bắc mỹ trong phạm vi từ 10-20 trường hợp mới trên 100.000 phụ nữ mỗi năm. tại việt nam: thống kê của bệnh viện k hà nội (1994) cho thấy ung thư ctc tại miền bắc đứng thứ 3 trong các ung thư tại phụ nữ.

Cây đinh hương: đặc điểm, phân bố và công dụng của cây

Cây đinh hương: đặc điểm, phân bố và công dụng của cây

cây đinh hương hay còn được gọi là cống đinh hương, đinh tử, đinh tử hương. tên khoa học đinh hương có tên khoa học là syzygium aromaticum ( l.) merr.et perry thuộc họ sim myrtaceae. vị thuốc giống như chiếc đinh lại có mùi thơm nên được gọi là đinh hương.

BỆNH SÁN DÂY LỢN

BỆNH SÁN DÂY LỢN

trên thế giới có khoảng 2,5 triệu người mắc bệnh sán dải heo, bệnh gặp khắp nơitrên thế giới. tỷ lệ mắc bệnh phụ thuộc vào thói quen ăn nhất là ở những nơi có tập tụ căn thịt heo sống, chưa nấu chín. việc quản lý phân thải chưa tốt như sử dụng các loại hố xí không hợp vệ sinh, nuôi heo thả rông.

SỐT RÉT ÁC TÍNH

SỐT RÉT ÁC TÍNH

bệnh lây truyền chủ yếu là do muỗi anopheles. bệnh thường biểu hiện bằng những cơn sốt rét điển hình với ba triệu chứng: rét run, sốt, vã mồ hôi. bệnh tiến triển có chu kỳ và có hạn định nếu không bị tái nhiễm. bệnh sốt rét là bệnh truyền nhiễm do 5 loài ký sinh trùng plasmodium gây nên.

DỊ ỨNG THỨC ĂN

DỊ ỨNG THỨC ĂN

phản ứng bất lợi do thức ăn được đĩnh nghĩa là tất cả các phản ứng xảy ra sau ăn.dị ứng thức ăn được định nghĩa là các phản ứng xảy ra sau ăn do đáp ứng bất thường của hệ miễn dịch với thành phần của thức ăn, có thể thông qua ige, không ige hoặc phối hợp cả hai.