ht strokend thực phẩm hỗ trợ tai biến mạch máu não
Tư Vấn Sức Khỏe Trực Tuyến
Giao hàng tận nơi

Stadasone 16 stada - thuốc chống viêm ,miễn dịch viêm khớp dị ứng

Shop

Stadasone 16 stada - thuốc chống viêm ,miễn dịch viêm khớp dị ứng

Mã : HM4027 (Còn hàng)

Điểm thường : 0

Giá : 72,000 vnđ (3$)

Đặt Mua Online

Gọi 0902 196 672 Giao hàng, Tư vấn miễn phí

Thanh Toán Khi Nhận Hàng

100% Bảo Vệ Người Tiêu Dùng



CHI TIẾT

THÀNH PHẦN

Mỗi viên nén chứa methylprednisolon 16 mg.

CÔNG DỤNG - CHỈ ĐỊNH

Chống viêm và giảm miễn dịch đối với:

  • viêm khớp , lupus ban đỏ hệ thống, một số thể viêm mạch; viêm động mạch thái dương và viêm quanh động mạch nốt, bệnh sarcoid, hen phế quản, viêm loét đại tràng mạn, thiếu máu tan máu, giảm bạch cầu hạt và những bệnh dị ứng nặng gồm cả phản vệ.
  • Trong điều trị ung thư, như bệnh leukemia cấp tính, u lymphô, ung thư vú và ung thư tuyến tiền liệt
  • Điều trị hội chứng thận hư nguyên phát.

 

CÁCH DÙNG - LIỀU DÙNG

  • Liều khởi đầu: 6-40 mg/ngày.
  • Liều duy trì thấp hơn liều khởi đầu. Xác định liều thấp nhất bằng cách giảm liều dần từng bước cho tới khi thấy các dấu hiệu hoặc triệu chứng bệnh tăng lên.
  • Khi cần dùng những liều lớn trong thời gian dài, áp dụng liệu pháp dùng thuốc cách ngày: một liều duy nhất cứ 2 ngày một lần, vào buổi sáng.
  • Điều trị cơn hen nặng đối với bệnh nhân nội trú: 
    32-48 mg/ngày. Sau đó giảm dần liều và có thể ngừng dùng thuốc trong vòng 10 ngày - 2 tuần.
  • Cơn hen cấp tính: 
    32-48 mg/ngày trong 5 ngày. Sau đó có thể điều trị bổ sung với liều thấp hơn trong một tuần.
  • Những bệnh thấp nặng (xem mục dược lý và cơ chế tác dụng): 
    Khởi đầu 0,8 mg/kg/ngày chia thành liều nhỏ. Sau đó điều trị củng cố dùng một liều duy nhất hàng ngày, tiếp theo là giảm dần tới liều tối thiểu có tác dụng.
  • Viêm khớp dạng thấp:
    Khởi đầu: 4-6 mg/ngày. Trong đợt cấp tính, dùng liều cao hơn: 16-32 mg/ngày, sau đó giảm dần nhanh.
  • Viêm khớp mạn tính ở trẻ em với những biến chứng đe dọa tính mạng: 
    Đôi khi dùng liều tấn công: 10-30 mg/kg/đợt (thường dùng 3 lần).
  • Viêm loét đại tràng mạn tính: 
    Bệnh nhẹ: thụt giữ (80 mg); đợt cấp tính nặng: uống (8 đến 24 mg/ngày).
  • Hội chứng thận hư nguyên phát: 
    Khởi đầu: 0,8-1,6 mg/kg/ngày trong 6 tuần. Sau đó giảm dần liều trong 6-8 tuần.
  • Thiếu máu tan máu do miễn dịch: 
    64 mg/ngày. Phải điều trị ít nhất trong 6-8 tuần.
  • Bệnh sarcoid: 
    0,8 mg/kg/ngày. Liều duy trì thấp: 8 mg/ngày.

 

Hoặc theo hướng dẫn của bác sỹ.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

  • Quá mẫn với methylprednisolon hoặc với bất cứ thành phần nào của thuốc.
  • Nhiễm khuẩn nặng, trừ sốc nhiễm khuẩn và lao màng não.
  • Thương tổn da do virus, nấm hoặc lao.
  • Đang dùng vaccin virus sống.

 

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN

  • Tác dụng phụ thường xảy ra khi dùng thuốc liều cao và dài ngày.
  • Thuốc làm mất tác dụng của prostaglandin trên đường tiêu hóa, gồm ức chế tiết acid dạ dày và bảo vệ niêm mạc dạ dày.

QUY CÁCH ĐÓNG GÓI

Hộp 30 viên

NHÀ SẢN XUẤT

Công Ty TNHH LD Stada_VN


Copy ghi nguồn: Trungtamthuoc.com

Link bài viết: Stadasone 16 stada

sản phẩm tương tự :AustrapharmMesone

72000
HM4027

Bình chọn sản phẩm Stadasone 16 stada

Điểm
Xếp hạng : (5 điểm - Trong 1 phiếu bầu)

SẢN PHẨM NGẪU NHIÊN

Farel - có tác dụng giảm đau và chống viêm tại chỗ.

Farel

Liên hệ
Thuốc  Mecitil Cap.  -    Thuốc điều trị đau nửa đầu

Mecitil Cap.

Liên hệ
Thimuzin - viên uống tăng miễn dịch, phòng bệnh tiêu hóa và hô hấp.

Thimuzin viên

120,000vnđ
Thuốc  Coldi Baby  - Thuốc điều trị chứng ngạt mũi ,sổ mũi

Coldi Baby

Liên hệ
Lilido

Lilido

238,000Liên hệ
HORSEKING/bổ thận/trungtamthuoc.com

Horseking

200,000vnđ
Thuốc  Ictit Tab.5mg -  Thuốc có tác dụng chống dị ứng

Ictit Tab.5mg

Liên hệ
Inbro - Giảm các triệu chứng có liên quan đến sự viêm nhiễm.

Inbro

Liên hệ
VIÊM ÂM HỘ - ÂM ĐẠO DO  NẤM CANDIDA - n463

VIÊM ÂM HỘ - ÂM ĐẠO DO NẤM CANDIDA - n463

nhiễm nấm phụ khoa là một bệnh thường gặp ở nữ giới, mà nguyên nhân chính là candida albicans (90%). ở điều kiện bình thường, nấm thường trực trong môi trường ở dạng bào tử nhưng không gây bệnh. khi có điều kiện thuận lợi như thời tiết nóng, ẩm hoặc gây mất cân bằng môi trường sinh lý âm đạo.

VIÊM PHÚC MẠC Ở BỆNH NHÂN LỌC MÀNG BỤNG LIÊN TỤC NGOẠI TRÚ

VIÊM PHÚC MẠC Ở BỆNH NHÂN LỌC MÀNG BỤNG LIÊN TỤC NGOẠI TRÚ

lọc màng bụng liên tục ngoại trú (capd) là một trong những phương pháp điều trị thay thế cho những bệnh nhân suy thận giai đoạn cuối. sau khi thực hiện các kĩ thuật ban đầu tại bệnh viện, đặt ống catheter trong khoang ổ bụng người bệnh, bệnh nhân có thể tự lọc máu tại nhà riêng thay vì một tuần.

BỆNH SÁN LÁ GAN LỚN

BỆNH SÁN LÁ GAN LỚN

sán lá gan lớn (slgl) có hai loài: fasciola hepattca a fasciola gigantlca gây nên.loài fasciolagigantica phân bố chủ yếu ở châu á: trung quốc, đài loan, nhật bản, hàn quốc, philippines và việt nam.

SUY HÔ HẤP Ở TRẺ SƠ SINH

SUY HÔ HẤP Ở TRẺ SƠ SINH

suy hô hấp (shh) cấp là một hội chứng do nhiều nguyên nhân gây nên. hội chứng này nói lên sự không thích nghi của bộ máy hô hấp.rất hay gặp trong thời kỳ sơ sinh, nhất là trong những ngày đầu sau sinh, trong thời gian trẻ thích nghi với môi trường bên ngoài.

THAI Ở SẸO MỔ LẤY THAI

THAI Ở SẸO MỔ LẤY THAI

thai ở sẹo mổ lấy thai là một dạng thai ngoài tử cung do thai làm tổ trong vết sẹo mổ trên cơ tử cung.yếu tố nguy cơ - tiền căn mổ lấy thai. - tiền căn phẫu thuật trên cơ tử cung: bóc nhân xơ, may tái tạo tử cung. - thai ngoài tử cung. - thụ tinh trong ống nghiệm.

VIÊM GAN TỰ MIỄN

VIÊM GAN TỰ MIỄN

viêm gan tự miễn (vgtm) được mô tả lần đầu tiên bởi waldenstromvà henry george kunkel cách đây hơn 50 năm, là nguyên nhân của 20% các trường hợp viêm gan mạn tính.vgtm có thể gặp ở mọi lứa tuổi, nhiều nhất là nhóm tuổi 10 - 30. nếu không điều trị, vgtm có tỉ lệ tử vong lên tới 50%.

VIÊM TỦY (ĐIỀU TRỊ CHO RĂNG SỮA)

VIÊM TỦY (ĐIỀU TRỊ CHO RĂNG SỮA)

khám lâm sàng lỗ sâu lớn sát tủy, làm sạch xoang có thể thấy điểm ánh hồng tương ứng vị trí buồng tủy, hoặc có thể thấy tủy triển dưỡng ở xoang sâu hoặc tủy lộ khi lấy hết thức ăn (đôi khi triệu chứng lâm sàng rất điển hình của viêm tủy cấp không cần gõ).

LẠC NỘI MẠC TỬ CUNG

LẠC NỘI MẠC TỬ CUNG

lạc nội mạc tử cung (lnmtc) là bệnh lý liên quan đến sự hiện diện của các tuyến nội mạc tử cung và mô đệm ở bên ngoài tử cung. sự hiện diện này tạo nên tình trạng viêm mạn tính, phát triển và thoái hóa theo chu kỳ kinh nguyệt chịu ảnh hưởng của nội tiết sinh dục.