ht strokend thực phẩm hỗ trợ tai biến mạch máu não
Tư Vấn Sức Khỏe Trực Tuyến
Giao hàng tận nơi

THuốc Spiriva Handihaler - Thuốc điều trị viêm đường hô hấp

Shop

THuốc Spiriva Handihaler - Thuốc điều trị viêm đường hô hấp

Mã : HM1257 (Còn hàng)

Giá : 1,030,000 Liên hệ (47$)

Đặt Mua Online

Gọi 0902 196 672 Giao hàng, Tư vấn miễn phí

Thanh Toán Khi Nhận Hàng

100% Bảo Vệ Người Tiêu Dùng



CHI TIẾT

HOẠT CHẤT

Tiotropium

 

THÀNH PHẦN

Tiotropium Br, tính theo tiotropium

CÔNG DỤNG - CHỈ ĐỊNH

Spiriva được chỉ định điều trị duy trì cho bệnh nhân mắc Bệnh Phổi Tắc Nghẽn Mạn Tính (COPD) (bao gồm viêm phế quản mạn và khí phế thũng), điều trị duy trì các tình trạng khó thở có liên quan và ngăn ngừa cơn cấp.

CÁCH DÙNG - LIỀU DÙNG

- Liều Spiriva dùng theo đường hít (khí dung), thông qua dụng cụ hít (khí dung) HandiHaler, được khuyến cáo là 1 viên nang/ 1 lần/ 1 ngày và dùng vào cùng một thời điểm trong ngày (xem hướng dẫn sử dụng trong tờ thông tin sản phẩm trong hộp thuốc).
- Không được uống viên nang Spiriva.
- Bệnh nhân lớn tuổi có thể dùng Spiriva với liều khuyến cáo.
- Bệnh nhân suy thận có thể dùng Spiriva với liều khuyến cáo. Tuy nhiên, cũng như tất cả các thuốc được bài tiết phần lớn qua thận, cần theo dõi chặt chẽ khi dùng Spiriva cho những bệnh nhân suy thận vừa đến nặng.
- Bệnh nhân suy gan có thể dùng Spiriva với liều khuyến cáo.
- Chưa có kinh nghiệm sử dụng Spiriva cho trẻ sơ sinhtrẻ em vì vậy không nên dùng cho nhóm tuổi này.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

- Quá mẫn với thành phần thuốc.
THẬN TRỌNG:
- Không nên dùng thuốc giãn phế quản duy trì một lần/ngày Spiriva, cho điều trị bước đầu trong giai đoạn cấp tính của cơn co thắt phế quản, như điều trị cấp cứu.
- Phản ứng mẫn cảm tức thì có thể xảy ra sau khi dùng Spiriva dạng bột hít (khí dung).
- Giống như các thuốc kháng cholinergic khác, nên thận trọng khi dùng Spiriva cho những bệnh nhân glaucom góc đóng, phì đại tuyến tiền liệt hay hẹp cổ bàng quang.
- Thuốc dạng bột hít (khí dung) có thể gây ra co thắt phế quản nghịch lý.
- Cũng như các thuốc bài tiết phần lớn qua thận khác, nên theo dõi chặt chẽ việc dùng Spiriva khi điều trị cho bệnh nhân suy thận vừa đến nặng (độ thanh thải creatinin ≤ 50 ml/phút).
- Bệnh nhân cần được hướng dẫn sử dụng viên nang Spiriva đúng cách. Cần thận trọng, tránh để bột thuốc vào mắt. Đau mắt, khó chịu, nhìn mờ, đổ hào quang hay có hình ảnh màu sắc kèm theo đỏ mắt do xung huyết giác mạc và kết mạc có thể là dấu hiệu của glaucom góc đóng cấp. Khi thấy có phát triển kết hợp các triệu chứng này, cần tham khảo ý kiến chuyên môn ngay. Thuốc nhỏ mắt co đồng tử không phải là cách điều trị hữu hiệu.
- Không nên dùng Spiriva quá 1 lần/ngày.
- Chỉ nên dùng viên nang Spiriva với dụng cụ hít (khí dung) HandiHaler.
TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN:
- Tác dụng không mong muốn liệt kê dưới đây là do điều trị bằng Spiriva, dựa trên những cơ sở hợp lý có thể nghĩ rằng có mối liên hệ nhân quả. Các tần suất dưới đây chỉ phản ánh tỉ lệ tác dụng phụ, không nói lên quan hệ nhân quả trong từng trường hợp cụ thể. Thông tin được dựa trên số liệu được lấy từ thử nghiệm lâm sàng có kiểm soát với thời gian điều trị từ bốn tuần đến một năm. Nghiên cứu bao gồm 2706 bệnh nhân thử nghiệm giả dược có kiểm soát và 3696 bệnh nhân thử nghiệm giả dược có kiểm soát có bổ sung hoạt chất có kiểm soát, bệnh nhân dùng Spiriva.
- Rối loạn tiêu hóa: ≥ 1% và < 10%: khô miệng, thường nhẹ và mất khi tiếp tục điều trị; ≥ 0.1% và < 1%: táo bón.
- Rối loạn trung thất, ngực, hô hấp: ≥ 1% và < 10%: ho, kích ứng họng và kích ứng tại chỗ khác (giống như các điều trị khí dung khác); ≥ 0.1% và < 1%: khàn giọng, chảy máu cam.
- Rối loạn về hoạt động tim: ≥ 0.1% và < 1%: nhịp tim nhanh; ≥ 0.01% và < 0.1%: nhịp nhanh trên thất, rung nhĩ, tim đập nhanh.
- Rối loạn thận và tiết niệu: ≥ 0.1% và < 1%: tiểu khó và bí tiểu (thường có trên nam giới có các yếu tố nguy cơ).
- Rối loạn hệ thần kinh: chóng mặt.
- Rối loạn trên da và các mô dưới da, hệ miễn dịch: ≥ 0.01% và < 0.1%: ban, mày đay, ngứa, phù mạch và các phản ứng mẫn cảm khác.
- Hầu hết các phản ứng phụ nêu trên là do tác dụng kháng cholinergic của Spiriva. Các tác dụng kháng cholinergic khác như nhìn mờ hay glaucom cấp có thể xảy ra.
TƯƠNG TÁC THUỐC:
- Chưa có nghiên cứu sử dụng phối hợp Spiriva với các thuốc chứa kháng cholinergic khác nên không khuyến cáo dùng.
- Mặc dù chưa có nghiên cứu chính thức, tiotropium dạng bột khí dung vẫn được dùng đồng thời với một số thuốc khác mà không gây ra các phản ứng phụ. Các thuốc này bao gồm thuốc giãn phế quản cường giao cảm, các methylxanthines, các steroid uống hay khí dung, là những thuốc thường dùng trong điều trị COPD.

QUY CÁCH ĐÓNG GÓI

Hộp 10 viên + 1 handihaler (dụng cụ)

NHÀ SẢN XUẤT


Boehringer Ingelheim

Copy ghi nguồn : trungtamthuoc.com

Hình Ảnh

Spiriva Handihaler

Spiriva Handihaler

1030000
HM1257

Bình chọn sản phẩm Spiriva Handihaler

Điểm
Xếp hạng : (5 điểm - Trong 1 phiếu bầu)

SẢN PHẨM NGẪU NHIÊN

Thuốc    Dospirin   -   Thuốc có tác dụng chống đông máu

Dospirin

Liên hệ
Thuốc   Glovitor 20mg   -   THuốc điều trị hạ mỡ máu

Glovitor 20mg

Liên hệ
Decumar

Decumar

65,000vnđ
Ezerex - Giúp làm giãn cơ trơn và mở rộng mạch máu

Ezerex

Liên hệ
BỆNH DA NGHỀ NGHIỆP

BỆNH DA NGHỀ NGHIỆP

bệnh da nghề nghiệp là những bệnh da do tác động hay tiếp xúc với các tác nhân trong môi trường lao động. có hàng nghìn chất hóa học, chất tiếp xúc độc hại khác nhau trong các nghề nghiệp khác nhau có thể tác động lên da theo nhiều cơ   chế khác nhau.

VIÊM GÂN GẤP NGÓN TAY  (NGÓN TAY LÒ XO)

VIÊM GÂN GẤP NGÓN TAY (NGÓN TAY LÒ XO)

ngón tay lò xo là tình trạng viêm bao gân của các gân gấp các ngón tay gây chít hẹp bao gân. một số trường hợp gân gấp bị viêm xuất hiện cục viêm xơ, làm di động của gân gấp qua vùng ngón tay bị cản trở. bài viết cung cấp nguyên nhân, chuẩn đoán, điều trị và theo dõi bệnh ngón tay lò xo.

ÁP XE RĂNG TÁI PHÁT

ÁP XE RĂNG TÁI PHÁT

nguyên nhân gây áp xe chân răng. nguyên nhân chính gây áp xe chân răng là do không vệ sinh răng miệng sạch sẽ và đúng cách. các thức ăn và mảng bám dính trên răng sẽ tạo thành một môi trường thuận lợi cho vi khuẩn phát triển. áp xe chân răng là do biến chứng của bệnh hư răng.

NHIỄM TOAN CETON - HÔN MÊ NHIỄM TOAN CETON - n164

NHIỄM TOAN CETON - HÔN MÊ NHIỄM TOAN CETON - n164

tin mã - n164: nhiễm toan ceton hôn mê nhiễm toan ceton do đáđường i đại cương  nhiễm toan cetonhôn mê do nhiễm toan ceton tin tức blog bệnh học: nhiễm toan ceton - hôn mê nhiễm toan ceton

VIÊM PHỔI DO VIRUS

VIÊM PHỔI DO VIRUS

viêm phổi do virus xảy ra với tần suất cao 60 – 70% trong các trường hợp viêm phổi, nhất ở lứa tuổi 2-3 tuổi. ở trẻ em, virus hay gặp rsv (respiratory syncytial virus- virus hợp bào hô hấp), cúm, á cúm, adenovirus, rhinovirus. mùa hay gặp nhất là vào mùa đông (lạnh và ẩm).

THAI NGOÀI TỬ CUNG - n409

THAI NGOÀI TỬ CUNG - n409

định nghĩa -  thai ngoài tử cung là tình trạng túi thai nằm ngoài tử cung. -  tần suất hiện mắc tntc khoảng 9% thai kỳ. -  tần suất mới mắc hàng năm ở anh là 11,5 trong 1000 thai kỳ, với tỷ suất tử vong là 4%.

Mười điều cần biết để ngăn ngừa bệnh tim mạch

Mười điều cần biết để ngăn ngừa bệnh tim mạch

những điều cần biết để ngăn ngừa bệnh tim mạch ở người lớn tuổi. bệnh tim mạch, căn bệnh khó chữa trị, cách phòng tránh, ngăn ngữa bệnh tim mạnh hữu hiệu. tin tức blog bệnh học: ngan ngua benh tim mach

VIÊM TUY CẤP

VIÊM TUY CẤP

viêm tụy cấp (vtc) là tổn thương viêm nhu mô tuyến tụy cấp tính từ nhẹ đến nặng và có thể gây tử vong. đau bụng: là triệu chứng hay gặp , tùy theo nguyên nhân mà tính chất đau bụng thể hiện khác nhau (thường không có tiền sử, nguyên nhân rõ ràng):vtc do sỏi, tính chất đau điển hình.