ht strokend thực phẩm hỗ trợ tai biến mạch máu não
Tư Vấn Sức Khỏe Trực Tuyến
Giao hàng tận nơi

Thuốc Spiriva 18mcg - THuốc điều trị bệnh phổi tắc nghẽ mạn tính

Shop

Thuốc Spiriva 18mcg - THuốc điều trị bệnh phổi tắc nghẽ mạn tính

Mã : HM1330 (Còn hàng)

Giá : 990,000 vnđ (45$)

Đặt Mua Online

Gọi 0902 196 672 Giao hàng, Tư vấn miễn phí

Thanh Toán Khi Nhận Hàng

100% Bảo Vệ Người Tiêu Dùng



CHI TIẾT

HOẠT CHẤT

Tiotropium

 

THÀNH PHẦN

Tiotropium Br, tính theo tiotropium
CÔNG DỤNG-CHỈ ĐỊNH
Spiriva được chỉ định điều trị duy trì cho bệnh nhân mắc Bệnh Phổi Tắc Nghẽn Mạn Tính (COPD) (bao gồm viêm phế quản mạn và khí phế thũng), điều trị duy trì các tình trạng khó thở có liên quan và ngăn ngừa cơn cấp.

CÁCH DÙNG - LIỀU DÙNG

- Liều Spiriva dùng theo đường hít (khí dung), thông qua dụng cụ hít (khí dung) HandiHaler, được khuyến cáo là 1 viên nang/ 1 lần/ 1 ngày và dùng vào cùng một thời điểm trong ngày (xem hướng dẫn sử dụng trong tờ thông tin sản phẩm trong hộp thuốc).
- Không được uống viên nang Spiriva.
- Bệnh nhân lớn tuổi có thể dùng Spiriva với liều khuyến cáo.
- Bệnh nhân suy thận có thể dùng Spiriva với liều khuyến cáo. Tuy nhiên, cũng như tất cả các thuốc được bài tiết phần lớn qua thận, cần theo dõi chặt chẽ khi dùng Spiriva cho những bệnh nhân suy thận vừa đến nặng.
- Bệnh nhân suy gan có thể dùng Spiriva với liều khuyến cáo.
- Chưa có kinh nghiệm sử dụng Spiriva cho trẻ sơ sinh và trẻ em vì vậy không nên dùng cho nhóm tuổi này.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

- Quá mẫn với thành phần thuốc.
THẬN TRỌNG:
- Không nên dùng thuốc giãn phế quản duy trì một lần/ngày Spiriva, cho điều trị bước đầu trong giai đoạn cấp tính của cơn co thắt phế quản, như điều trị cấp cứu.
- Phản ứng mẫn cảm tức thì có thể xảy ra sau khi dùng Spiriva dạng bột hít (khí dung).
- Giống như các thuốc kháng cholinergic khác, nên thận trọng khi dùng Spiriva cho những bệnh nhân glaucom góc đóng, phì đại tuyến tiền liệt hay hẹp cổ bàng quang.
- Thuốc dạng bột hít (khí dung) có thể gây ra co thắt phế quản nghịch lý.
- Cũng như các thuốc bài tiết phần lớn qua thận khác, nên theo dõi chặt chẽ việc dùng Spiriva khi điều trị cho bệnh nhân suy thận vừa đến nặng (độ thanh thải creatinin ≤ 50 ml/phút).
- Bệnh nhân cần được hướng dẫn sử dụng viên nang Spiriva đúng cách. Cần thận trọng, tránh để bột thuốc vào mắt. Đau mắt, khó chịu, nhìn mờ, đổ hào quang hay có hình ảnh màu sắc kèm theo đỏ mắt do xung huyết giác mạc và kết mạc có thể là dấu hiệu của glaucom góc đóng cấp. Khi thấy có phát triển kết hợp các triệu chứng này, cần tham khảo ý kiến chuyên môn ngay. Thuốc nhỏ mắt co đồng tử không phải là cách điều trị hữu hiệu.
- Không nên dùng Spiriva quá 1 lần/ngày.
- Chỉ nên dùng viên nang Spiriva với dụng cụ hít (khí dung) HandiHaler.
TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN:
- Tác dụng không mong muốn liệt kê dưới đây là do điều trị bằng Spiriva, dựa trên những cơ sở hợp lý có thể nghĩ rằng có mối liên hệ nhân quả. Các tần suất dưới đây chỉ phản ánh tỉ lệ tác dụng phụ, không nói lên quan hệ nhân quả trong từng trường hợp cụ thể. Thông tin được dựa trên số liệu được lấy từ thử nghiệm lâm sàng có kiểm soát với thời gian điều trị từ bốn tuần đến một năm. Nghiên cứu bao gồm 2706 bệnh nhân thử nghiệm giả dược có kiểm soát và 3696 bệnh nhân thử nghiệm giả dược có kiểm soát có bổ sung hoạt chất có kiểm soát, bệnh nhân dùng Spiriva.
- Rối loạn tiêu hóa: ≥ 1% và < 10%: khô miệng, thường nhẹ và mất khi tiếp tục điều trị; ≥ 0.1% và < 1%: táo bón.
- Rối loạn trung thất, ngực, hô hấp: ≥ 1% và < 10%: ho, kích ứng họng và kích ứng tại chỗ khác (giống như các điều trị khí dung khác); ≥ 0.1% và < 1%: khàn giọng, chảy máu cam.
- Rối loạn về hoạt động tim: ≥ 0.1% và < 1%: nhịp tim nhanh; ≥ 0.01% và < 0.1%: nhịp nhanh trên thất, rung nhĩ, tim đập nhanh.
- Rối loạn thận và tiết niệu: ≥ 0.1% và < 1%: tiểu khó và bí tiểu (thường có trên nam giới có các yếu tố nguy cơ).
- Rối loạn hệ thần kinh: chóng mặt.
- Rối loạn trên da và các mô dưới da, hệ miễn dịch: ≥ 0.01% và < 0.1%: ban, mày đay, ngứa, phù mạch và các phản ứng mẫn cảm khác.
- Hầu hết các phản ứng phụ nêu trên là do tác dụng kháng cholinergic của Spiriva. Các tác dụng kháng cholinergic khác như nhìn mờ hay glaucom cấp có thể xảy ra.
TƯƠNG TÁC THUỐC:
- Chưa có nghiên cứu sử dụng phối hợp Spiriva với các thuốc chứa kháng cholinergic khác nên không khuyến cáo dùng.
- Mặc dù chưa có nghiên cứu chính thức, tiotropium dạng bột khí dung vẫn được dùng đồng thời với một số thuốc khác mà không gây ra các phản ứng phụ. Các thuốc này bao gồm thuốc giãn phế quản cường giao cảm, các methylxanthines, các steroid uống hay khí dung, là những thuốc thường dùng trong điều trị COPD.

QUY CÁCH ĐÓNG GÓI

hộp 30 viên
NHÀ SẢN XUẤT
Boehringer Ingelheim

Copy ghi nguồn : trungtamthuoc.com

 

Hình Ảnh

Spiriva 18mcg/thuốc hô hấp/trungtamthuoc.com

Spiriva 18mcg/thuốc hô hấp/trungtamthuoc.com

990000
HM1330

Bình chọn sản phẩm Spiriva 18mcg

Điểm
Xếp hạng : (5 điểm - Trong 1 phiếu bầu)

SẢN PHẨM NGẪU NHIÊN

Urokit 3g - Dùng để điều trị cho bệnh nhân thiếu kali

Urokit 3g

Liên hệ
EXO Nano

EXO Nano

Liên hệ
Seonocin/kháng sinh/trungtamthuoc.com

Seonocin

900,000vnđ
Jetcup

Jetcup

Liên hệ
Thuốc    Explaq    -   Thuốc da liễu

Explaq

250,000Liên hệ
Tai biến mạch máu não

Tai biến mạch máu não

theo tổ chức y tế thế giới (who), tai biến mạch máu não còn được gọi là đột quỵ não, là hội chứng lâm sàng được đặc trưng bởi sự mất cấp tính chức năng của não (thường là khu trú), tồn tại quá 24 giờ hoặc tử vong trước 24 giờ. những triệu chứng thần kinh khu trú phù hợp với vùng não do động mạch bị tổn thương phân bố, không do nguyên nhân chấn thương.

VIÊM MỦ MÀNG PHỔI

VIÊM MỦ MÀNG PHỔI

viêm mủ màng phổi (vmmp) là hiện tượng viêm và ứ mủ trong khoang màng phổi. đây có thể là dịch mủ thật sự, nhưng cũng có khi là chất dịch đục hoặc màu nâu nhạt nhưng bao giờ cũng chứa xác bạch cầu đa nhân, thành phần cơ bản của mủ. nguyên nhân của vmmp: vi khuẩn thường gặp hiện nay là: tụ cầu vàng.

BỆNH MÀNG TRONG

BỆNH MÀNG TRONG

bệnh màng trong là một trong những bệnh hay gặp nhất gây shh ở trẻ sơ sinh.tỷ lệ gặp: 1% tổng số trẻ sơ sinh nói chung, 5 - 10% trẻ sơ sinh đẻ non. bệnh thường biểu hiện vài giờ hoặc vài ngày sau đẻ.bệnh gặp 5 - 10% số trẻ đẻ non. trẻ ít cân có tỷ lệ mắc bệnh cao và tử vong giảm theo thời gian.

THAI CHẾT LƯU: NGUYÊN NHÂN, TRIỆU CHỨNG VÀ ĐIỀU TRỊ

THAI CHẾT LƯU: NGUYÊN NHÂN, TRIỆU CHỨNG VÀ ĐIỀU TRỊ

thai chết lưu là thai đã chết ngoài thời kỳ chuyển dạ mà không được tống xuất ra ngoài. thời gian tối thiểu lưu lại trong buồng tử cung từ lúc thai chết đến khi được tống xuất tự nhiên thường được cho là từ 48 giờ trở đi. thai bị chết trong tử cung luôn luôn là sang chấn cho người mẹ.

XUẤT TINH SỚM

XUẤT TINH SỚM

xuất tinh sớm là tình trạng mất khả năng kiểm soát và duy trì phản xạ xuất tinh khi đạt khoái cảm cao độ cho đôi bạn tình.xuất tinh sớm có nhiều dạng. nam giới vừa trông thấy người phụ nữ đẹp, vừa va chạm vào cơ thể người phụ nữ,chỉ qua vài nhịp dập hoặc không đến 5p đã xuất tinh.

CÁC PHẢN ỨNG QUÁ MẪN VỚI VẮC XIN

CÁC PHẢN ỨNG QUÁ MẪN VỚI VẮC XIN

tỷ lệ các phản ứng không mong muốn do vắc xin dao động trong khoảng 4,8 – 83 ca/ 100.000 liều vắc xin, trong đó, tỷ lệ các phản ứng dị ứng là khoảng 1 / 50.000 - 1 / 100.000 liều tiêm vắc xin. vắc xin và các thành phần tá dược đều có thể gây ra các tác dụng không mong muốn.

Phòng ngừa đột quỵ - lời khuyên từ các chuyên gia

Phòng ngừa đột quỵ - lời khuyên từ các chuyên gia

đột quỵ là gì và cách phòng ngừa đột quỵ như thế nào?, cách phòng ngừa đột quỵ - lời khuyên từ chuyên gia, chế độ ăn uống giúp phòng ngừa đột quỵ. tin tức blog bệnh học: phòng ngừa đột quỵ lời khuyên từ các chuyên gia

SUY TỦY XƯƠNG MẮC PHẢI

SUY TỦY XƯƠNG MẮC PHẢI

suy tủy là tình trạng bệnh lý của tế bào gốc tạo máu gây ra hậu quả tủy xương không sản sinh được đầy đủ các dòng tế bào dẫn đến giảm hồng cầu, bạch cầu, và tiểu cầu ở máu ngoại biên. nguyên nhân có thể do bẩm sinh hoặc mắc phải. trong phạm vi bài này chỉ giới thiệu suy tủy toàn bộ mắc phải.