ht strokend thực phẩm hỗ trợ tai biến mạch máu não Tặng 200K khi đăng ký thành viên Thuốc Tại TrungTamThuoc
Tư Vấn Sức Khỏe Trực Tuyến
Giao hàng tận nơi

Thuốc SOSDol fort 50mg giảm đau chống viêm điều trị viêm khớp

Shop

Thuốc SOSDol fort 50mg giảm đau chống viêm điều trị viêm khớp

1489 31/05/2017 bởi Dược Sĩ Lưu Văn Hoàng

Mã : A699 (Còn hàng)

Điểm thường : 5

Giá : 90,000 Liên hệ (4$)

Đặt Mua Online

Gọi 0902 196 672 Giao hàng, Tư vấn miễn phí

Thanh Toán Khi Nhận Hàng

100% Bảo Vệ Người Tiêu Dùng



CHI TIẾT

HOẠT CHẤT

Diclofenac kali

THÀNH PHẦN

Diclofenac kali ......................................................... 50mg

CÔNG DỤNG - CHỈ ĐỊNH

- Ðiều trị dài ngày viêm khớp mạn, thoái hóa khớp.

- Thống kinh nguyên phát.

- Ðau cấp (viêm sau chấn thương, sưng nề) và đau mạn.

- Viêm đa khớp dạng thấp thiếu niên.

CÁCH DÙNG - LIỀU DÙNG

- Cần phải tính toán liều một cách thận trọng, tùy theo nhu cầu và đáp ứng của từng cá nhân và cần phải dùng liều thấp nhất có tác dụng. Trong trị liệu dài ngày, kết quả phần lớn xuất hiện trong 6 tháng đầu và thường được duy trì sau đó.

- Viêm đốt sống cứng khớp: Uống 100 - 125 mg/ngày, chia làm nhiều lần (25 mg, bốn lần trong ngày, thêm một lần 25 mg vào lúc đi ngủ nếu cần).

- Thoái hóa (hư) khớp: Uống 100 - 150 mg/ngày, chia làm nhiều lần (50 mg, hai đến ba lần một ngày, hoặc 75 mg, ngày hai lần). Ðiều trị dài ngày: 100 mg/ngày; không nên dùng liều cao hơn.

- Hư khớp: 100 mg/ngày, uống làm một lần vào buổi tối trước lúc đi ngủ hoặc uống 50 mg, ngày hai lần.

- Viêm khớp dạng thấp: Viên giải phóng kéo dài natri diclofenac, viên giải phóng nhanh kali diclofenac hay viên bao tan ở ruột: 100 - 200 mg/ngày uống làm nhiều lần (50 mg, ngày ba hoặc bốn lần, hoặc 75 mg, ngày hai lần). Tổng liều tối đa 200 mg/ngày. Ðiều trị dài ngày viêm khớp dạng thấp: Liều khuyên nên dùng là 100 mg/ngày và nếu cần tăng, lên tới 200 mg/ngày, chia hai lần.

- Viêm đa khớp dạng thấp thiếu niên: Trẻ em từ 1 - 12 tuổi: 1 - 3 mg/kg/ngày, chia làm 2 - 3 lần.

Ðau:

- Ðau cấp hay thống kinh nguyên phát: Viên giải phóng nhanh kali diclofenac 50 mg, ba lần một ngày.

- Ðau tái phát, thống kinh tái phát: Liều đầu là 100 mg, sau đó 50 mg, ba lần mỗi ngày. Liều tối đa khuyên dùng mỗi ngày là 200 mg vào ngày thứ nhất, sau đó là 150 mg/ngày.

- Ðau sau mổ: 75 mg, tiêm bắp ngày hai lần; hoặc 100 mg, đặt thuốc vào trực tràng ngày hai lần. Với người bệnh mổ thay khớp háng: tiêm liều khởi đầu là 75 mg vào tĩnh mạch sau đó là 5 mg/giờ (dùng cùng với fentanyl).

- Ðau trong ung thư: 100 mg, ngày hai lần.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Quá mẫn với thành phần thuốc.

QUY CÁCH ĐÓNG GÓI

Bìa kẹp 1 vỉ, hộp 1 vỉ, 3 vỉ, 10 vỉ x 10 viên nang mềm. Bìa kẹp 1 vỉ, hộp 1 vỉ, 2 vỉ, 6 vỉ x 15 viên nang mềm

NHÀ SẢN XUẤT

Công ty cổ phần dược phẩm Ampharco U.S.A

 

Hình Ảnh

90000
A699

Bình chọn sản phẩm SOSDol fort 50mg

Điểm
Xếp hạng : (5 điểm - Trong 1 phiếu bầu)
Herpes sinh dục: triệu chứng, chẩn đoán và điều trị

Herpes sinh dục: triệu chứng, chẩn đoán và điều trị

bệnh herpes sinh dục là một bệnh lây truyền qua đường tình dục do herpes simplex gây nên.sự lây truyền và nhiễm hsv xảy ra qua tiếp xúc gần gũi với người bệnh. người bệnh reo rắc virus qua niêm mạc, hoặc chất tiết, hsv xâm nhập qua da và niêm mạc gây nhiễm trùng tiên phát tại chỗ lây nhiễm.

ÁP XE PHẦN PHỤ

ÁP XE PHẦN PHỤ

áp xe phần phụ là khối viêm nhiễm tại ống dẫn trứng, buồng trứng, một số trường hợp có cả cơ quan lân cận trong vùng chậu như ruột và bàng quang. áp xe phần phụ thường gặp ở phụ nữ độ tuổi sinh sản và điển hình là do viêm nhiễm đường sinh dục trên, có nhiều tác nhân có thể gây bệnh.

NẤM MÓNG

NẤM MÓNG

nấm sợi (dermatophyte): chiếm trên 90% các trường hợp nấm móng. chủ yếu do một số chủng trichophyton spp. như t. rubrum, t. violaceum, t. mentagrophyte, hiếm khi do e. floccosum. nấm men (yeast): chủ yếu do một số chủng nấm candida: c. albicans, c. tropicalis.

HUYẾT KHỐI TĨNH MẠCH SÂU CHI DƯỚI

HUYẾT KHỐI TĨNH MẠCH SÂU CHI DƯỚI

huyết khối tĩnh mạch sâu chi dưới (hktmscd) là tình trạng xuất hiện cục máu đông bên trong tĩnh mạch, bao gồm các tĩnh mạch vùng cẳng chân, khoeo, đùi, các tĩnh mạch chậu vả tĩnh mạch chủ dưới, gây tắc nghẽn hoàn toàn hoặc một phần dòng máu trong lòng tĩnh mạch.

Giỏ hàng: 0