ht strokend thực phẩm hỗ trợ tai biến mạch máu não Tặng 200K khi đăng ký thành viên Thuốc Tại TrungTamThuoc
Tư Vấn Sức Khỏe Trực Tuyến
Giao hàng tận nơi

Risperdal 1mg - Tâm thần phân liệt, hỗn hợp rối loạn lưỡng cực

Shop

Risperdal 1mg - Tâm thần phân liệt, hỗn hợp rối loạn lưỡng cực

Mã : HM1196 (Còn hàng)

Giá : 720,000 Liên hệ (33$)

Đặt Mua Online

Gọi 0902 196 672 Giao hàng, Tư vấn miễn phí

Thanh Toán Khi Nhận Hàng

100% Bảo Vệ Người Tiêu Dùng



CHI TIẾT

HOẠT CHẤT

Risperidone

 

THÀNH PHẦN

Risperidone 1mg

CÔNG DỤNG - CHỈ ĐỊNH

- Tâm thần phân liệt
- Đợt hưng cảm cấp hoặc hỗn hợp liên quan rối loạn lưỡng cực I (theo DSM IV)
- Điều trị ngắn hạn (≤ 6 tuần) triệu chứng gây hấn trường diễn trong rối loạn cư xử ở trẻ nhỏ ≥ 5t. và thanh thiếu niên thiểu năng/chậm phát triển trí tuệ theo DSM IV
- Tính dễ bị kích thích liên quan chứng tự kỷ ở trẻ em

CÁCH DÙNG - LIỀU DÙNG

- Tâm thần phân liệt: Người lớn: Dùng 1 hoặc 2 lần/ngày, khởi đầu 2 mg/ngày, tăng 4 mg vào ngày thứ 2, hầu hết đáp ứng tốt với liều 4-6 mg/ngày. > 65t.: Khởi đầu 0.5 mg x 2 lần/ngày, có thể tăng thêm 0.5 mg x 2 lần/ngày cho đến liều 1-2 mg x 2 lần/ngày. ≥ 13t.: Khởi đầu 0.5 mg/1 lần/ngày (sáng hoặc tối); nếu cần, sau 24 giờ tăng thêm 0.5 hoặc 1 mg/ngày, tới liều khuyến cáo 3 mg/ngày; liều hiệu quả 1-6 mg/ngày. Bệnh nhân buồn ngủ trường diễn: ½ liều x 2 lần/ngày.
- Đợt hưng cảm cấp hoặc hỗn hợp liên quan rối loạn lưỡng cực I (theo DSM IV): Người lớn: Khởi đầu 2 hoặc 3 mg x 1 lần/ngày; nếu cần, sau 24 giờ tăng 1 mg/ngày; liều hiệu quả 1-6 mg/ngày. ≥ 10t.: Khởi đầu 0.5 mg/1 lần/ngày (sáng hoặc tối); nếu cần, sau 24 giờ tăng thêm 0.5 hoặc 1 mg/ngày, tới liều khuyến cáo 2.5 mg/ngày; liều hiệu quả 0.5-6 mg/ngày. Bệnh nhân buồn ngủ trường diễn: ½ liều x 2 lần/ngày.
- Điều trị ngắn hạn (≤ 6 tuần) triệu chứng gây hấn trường diễn trong rối loạn cư xử ở trẻ nhỏ ≥ 5t. và thanh thiếu niên thiểu năng/chậm phát triển trí tuệ theo DSM IV và ≥ 50kg: Khởi đầu 0.5 mg/lần/ngày; khi cần, tăng thêm 0.5 mg/ngày nhưng không chỉnh liều sớm hơn 48 giờ; liều tối ưu 1 mg/1 lần/ngày.
- Tính dễ bị kích thích liên quan chứng tự kỷ ở trẻ em ≥ 5t. và thanh thiếu niên: (1) > 20kg: khởi đầu 0.5 mg/ngày, vào ngày thứ 4 có thể tăng thêm 0.5 mg, duy trì liều và đánh giá đáp ứng vào khoảng ngày 14, nếu không đạt đáp ứng đầy đủ: tăng thêm 0.5 mg mỗi ≥ 2 tuần, tổng liều tối đa 2.5 mg/ngày; (2) > 45kg: có thể cần liều cao hơn, tổng liều tối đa 3.5 mg/ngày. Bệnh nhân suy gan & thận: Khởi liều & tiếp tục dùng thuốc phải giảm một nửa, & quá trình chỉnh liều chậm hơn.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.

THẬN TRỌNG

Bệnh nhân lớn tuổi có sa sút trí tuệ, tiền sử bệnh tim mạch, tiền sử rối loạn nhịp tim, h/c QT kéo dài bẩm sinh hoặc dùng cùng thuốc được biết làm kéo dài khoảng QT, tiền sử giảm bạch cầu có ý nghĩa lâm sàng hoặc dùng các thuốc gây giảm bạch cầu/giảm bạch cầu trung tính, có yếu tố nguy cơ mắc huyết khối tĩnh mạch, bệnh Parkinson, sa sút trí tuệ thể Lewy, tăng đường huyết, đái tháo đường, tiền sử co giật hoặc trong điều kiện có khả năng làm giảm ngưỡng co giật. Ngừng sử dụng nếu xảy ra dấu hiệu & triệu chứng rối loạn vận động muộn, bạch cầu trung tính < 1x109/L, h/c thần kinh ác tính. Thuốc gây cương dương; mất khả năng làm giảm nhiệt độ trung tâm cơ thể; che mờ dấu hiệu và triệu chứng quá liều một số thuốc hoặc bệnh tắc ruột, h/c Reye & u não; h/c nhão mống mắt trong phẫu thuật; tăng cân. Phụ nữ mang thai. Không cho con bú khi đang dùng thuốc. Không nên lái xe và vận hành máy móc khi đang dùng thuốc.

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN

Viêm (tụy, dạ dày-ruột, phổi, phế quản, đường hô hấp trên, amidan, xoang, bàng quan, mô bào tại chỗ, da do ve, da tiết bã), nhiễm trùng (đường tiết niệu, tai, đường hô hấp, mắt), cúm, tăng prolactin máu, tăng/giảm cân, tăng/giảm thèm ăn, rối loạn giấc ngủ, kích động, trầm cảm, lo âu, bồn chồn, rối loạn trương lực cơ, chóng mặt, loạn vận động, run, nhìn mờ, viêm kết mạc, nhịp nhanh, tăng/giảm HA, khó thở, ho, chảy máu cam, sung huyết mũi, khó chịu ở bụng, nôn, buồn nôn, táo bón, tiêu chảy, khó tiêu, khô miệng, phát ban, ban đỏ, co cơ, đau (đau rang, ngực, cơ xương, lưng, khớp, tai, cổ, bụng, hầu-thanh quản, vú, do thủ thuật), tiểu không kiểm soát, phù (mạch, mặt, ngoại biên), sốt, suy nhược, mệt mỏi, té ngã, nấm móng, nhiễm virus, giảm bạch cầu trung tính, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, thiếu máu, giảm hematocrit, tăng bạch cầu ái toan, quá mẫn, tiểu đường, tăng/hạ đường huyết, khát, chán ăn, tăng cholesterol huyết, hưng cảm, tình trạng lẫn, căng thẳng, ác mộng, tai biến mạch máu não, không đáp ứng với kích thích, mất ý thức, suy giảm mức độ ý thức, co giật, ngất, tăng vận động tâm thần, rối loạn thăng bằng, rối loạn chú ý, loạn vận ngôn, loạn vị giác, rối loạn cảm giác, dị cảm, sợ ánh sáng, khô mắt, tăng tiết nước mắt, sung huyết mắt, ù tai, rung nhĩ, block nhĩ thất, rối loạn dẫn truyền, kéo dài khoảng QT trên điện tâm đồ, nhịp chậm, bất thường điện tâm đồ, đánh trống ngực, bốc hỏa, viêm phổi hít, sung huyết (phổi, đường hô hấp), ran, thở khò khè, khó phát âm, rối loạn hô hấp, đi tiêu không tự chủ, u phân, khó nuốt, đầy hơi, mề đay, ngứa, rụng tóc, dày sừng, chàm, khô da, mất màu da, mụn, tổn thương da, tăng creatine phosphokinase huyết, dáng đi/đứng bất thường, cứng khớp, sưng khớp, yếu cơ, tiểu rắt, bí tiểu, tiểu khó, rối loạn phóng tinh, rối loạn cương, rối loạn kinh nguyệt, chứng vú to ở nam, tiết sữa, rối loạn tình dục, khó chịu, tiết dịch âm đạo, ớn lạnh, tăng nhiệt độ cơ thể, không thoải mái, tăng transaminase, tăng gamma-glutamyl transferase, tăng men gan, mất bạch cầu hạt, phản ứng phản vệ, bài tiết hormone chống bài niệu không phù hợp, đường trong nước tiểu, nhiễm độc ứ nước, tăng insulin huyết, tăng triglyceride huyết, cảm xúc cùn mòn, mất cực khoái, h/c ác tính do thuốc hướng thần, rối loạn mạch máu não, hôn mê do tiểu đường, đầu choáng váng, glaucom, rối loạn vận động mắt, xoay mắt, cứng mí mắt, h/c nhão mống mắt (trong phẫu thuật), loạn nhịp xoang, thuyên tắc phổi, huyết khối tĩnh mạch, tăng thông khí, nghẽn ruột, sưng lưỡi, viêm môi, gàu, ly giải cơ vân, h/c cai thuốc sơ sinh, ứ máu ở vú, vú to, tiết dịch ở vú, giảm nhiệt độ, giảm nhiệt độ cơ thể, lạnh ngoại vi, h/c cai, chai cứng, vàng da, tiểu đường nhiễm toan ceton, tắc ruột, h/c nhịp tim nhanh tư thế đứng, thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch, đột quỵ do thiếu máu thoáng qua, lờ đờ, buồn ngủ/an thần, nhức đầu, tăng cảm giác ngon miệng, nghẹt mũi, tiểu dầm.
TƯƠNG TÁC THUỐC
Levodopa & chất đối kháng dopamin khác, thuốc điều trị hạ HA, rifampicin, verapamil, furosemide, fluoxetine, paroxetine, itraconazole, ketoconazole, carbamazepine. Thận trọng dùng cùng: Thuốc tác động TKTW, alcol; thuốc được biết làm kéo dài khoảng QT; thuốc gắn kết cao với protein.

QUY CÁCH ĐÓNG GÓI

Hộp 60 viên

NHÀ SẢN XUẤT

Janssen

Nguồn: https://trungtamthuoc.com/

 

Hình Ảnh

Risperdal 1mg

Risperdal 1mg

720000
HM1196

Bình chọn sản phẩm Risperdal 1mg

Điểm
Xếp hạng : (5 điểm - Trong 1 phiếu bầu)
U MI, U KẾT MẠC

U MI, U KẾT MẠC

u biểu mô kết giác mạc là một bệnh ít gặp ở việt nam tuy vậy khi xuất hiện các khối u này gây ảnh hưởng nhiều về mặt thẩm mỹ, một phần chức năng thị giác cũng như vận động của nhãn cầu, nó bao gồm các khối u ở biểu mô kết mạc, giác mạc và những khối u ở vùng rìa kết giác mạc.

BỆNH PELLAGRA

BỆNH PELLAGRA

pellagra là bệnh do rối loạn chuyển hoá vitamin pp. thương tổn da thường xuất hiện ở vùng hở, nặng lên vào mùa xuân hè, thuyên giảm vào mùa đông.bệnh không tự khỏi nếu không được điều trị, ngoài tổn thương ở da còn tổn thương nội tạng như tiêu hoá, thần kinh và trường hợp nặng có thể gây tử vong.

XUẤT HUYẾT NỘI NHÃN SAU CHẤN THƯƠNG

XUẤT HUYẾT NỘI NHÃN SAU CHẤN THƯƠNG

xuất huyết nội nhãn là tình trạng chảy máu vào tiền phòng và/hoặc dịch kính xảy ra sau chấn thương. tùy theo mức độ xuất huyết và nguồn gốc xuất huyết sẽ ảnh hưởng đến thị lực và tình trạng biến chứng kèm theo.xuất huyết tiền phòng (xhtp) sau chấn thương đụng dập có 2 nguồn gốc chính: từ mống mắt.

Những điều cần biết về tứ chứng fallot: cách phát hiện và điều trị

Những điều cần biết về tứ chứng fallot: cách phát hiện và điều trị

tứ chứng fallot là một rối loạn tim bẩm sinh phổ biến, gồm thông liên thất, hẹp phễu động mạch phổi, phì đại thất phải, động mạch chủ nằm trên vách liên thất tỷ lệ tử vong ở bệnh nhân không điều trị đạt 50% vào năm 6 tuổi, trẻ em mắc bệnh ở mức độ nhẹ nếu phẫu thuật thành công có thể sống lâu dài