ht strokend thực phẩm hỗ trợ tai biến mạch máu não
Tư Vấn Sức Khỏe Trực Tuyến
Giao hàng tận nơi

Thuốc Rhinathiol Cap.375 - Thuốc điều trị các bệnh đường hô hấp

Shop

Thuốc Rhinathiol Cap.375 - Thuốc điều trị các bệnh đường hô hấp

Mã : M4050 (Còn hàng)

Giá : Liên hệ

Đặt Mua Online

Gọi 0902 196 672 Giao hàng, Tư vấn miễn phí

Thanh Toán Khi Nhận Hàng

100% Bảo Vệ Người Tiêu Dùng



CHI TIẾT

HOẠT CHẤT

Carbocisteine.

 

THÀNH PHẦN

Carbocisteine.

CÔNG DỤNG - CHỈ ĐỊNH

Điều trị các bệnh đường hô hấp kèm theo bất thường về dịch tiết.

CÁCH DÙNG - LIỀU DÙNG

Chỉ dùng cho người lớn (trên 15 tuổi). uống 2 viên, 3 lần/ngày (2 viên uống vào buổi sáng , 2 viên buổi trưa và 2 viên buổi tối), xa các bữa ăn, không được vượt quá 6 viên/ngày. Đường uống. Thời gian của một đợt điều trị: thời gian dùng thuốc hạn chế trong vòng 5 ngày.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Mẫn cảm với các thành phần của thuốc

THẬN TRỌNG

Khi đã dùng thuốc phải cố gắng ho để giúp khạc đờm. Không uống các thuốc chống ho hoặc các thuốc làm khô dịch tiết phế quản trong khi đang dùng carbociteine. Phải hỏi ý kiến bác sĩ nếu các triệu chứng của bệnh không cải thiện hơn. Lúc có thai: Phải hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi dùng thuốc.

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN

Như mọi loại thuốc, ở một số người thuốc có thể gây ra ít nhiều các tác dụng không mong muốn như rối loạn tiêu hóa: nôn, buồn nôn, tiêu chảy. Nếu xảy ra các triệu chứng này, cần phải giảm liều. Bất kỳ tác dụng bất thường nào xuất hiện trong thời gian dùng thuốc đều phải báo cho bác sĩ.

QUY CÁCH ĐÓNG GÓI

Rhinathiol 375 mg x 3 vỉ x 10 viên

NHÀ SẢN XUẤT

Sanofi

Copy ghi nguồn : trungtamthuoc.com

Hình Ảnh

Rhinathiol Cap.375

Rhinathiol Cap.375

0
M4050

Bình chọn sản phẩm Rhinathiol Cap.375

Điểm
Xếp hạng : (5 điểm - Trong 1 phiếu bầu)
Thuốc ức chế bơm proton và những điều cần biết khi sử dụng

Thuốc ức chế bơm proton và những điều cần biết khi sử dụng

từ khi thuốc đầu tiên là omeprazole được công bố năm 1989, các thuốc ức chế bơm proton đã dần dần trở thành nhóm thuốc chính trong điều trị các bệnh liên quan đến acid dạ dày. tất cả các ppi đã được chấp nhận hiện nay đều là dẫn xuất benzimidazole

BỆNH VẢY CÁ

BỆNH VẢY CÁ

bệnh vảy cá (ichthyosis)   đại cương 1định nghĩa là một nhóm bệnh da di truyền hoặc mắc phải có biểu hiện đặc trưng là. tin tức blog bệnh học: bệnh vảy cá

VIÊM KẾT MẠC DỊ ỨNG

VIÊM KẾT MẠC DỊ ỨNG

viêm kết mạc (vkm) dị ứng là một tình trạng vkm mắt do cơ chế dịứng, chủ yếu là type i, với các biểu hiện lâm sàng tại mắt. vkm thường không gây ảnh hưởng đến thị lực, nhưng một số ít trường hợp nặng có thể gây tổn thương giác mạc và đe dọa thị lực.

CHĂM SÓC PHỤ NỮ TRONG KHI SINH

CHĂM SÓC PHỤ NỮ TRONG KHI SINH

hiện tượng chuyển dạ thường được giải thích là do ở cuối thời kỳ mang thai lượng estrogen và progesteron sản xuất từ gai rau giảm làm xuất hiện prostaglandin, oxytocin nội sinh tạo ra cơn co tử cung. cũng có ý kiến cho rằng khi thai nhi đã trưởng thành thì từ hệ nội tiết của thai.

HERPES SINH DỤC - n472

HERPES SINH DỤC - n472

tin mã - n472: herpes sinh dục  (genital herpes simplex virus infection)  i đại cương: nhiễm hsv sinh dục là một bệnh lây truyền qua đường tình dục

Thuốc chống trầm cảm: nhóm ức chế enzym MAO ( IMAO)

Thuốc chống trầm cảm: nhóm ức chế enzym MAO ( IMAO)

trầm cảm là một trạng thái tâm thần bệnh lý, biểu hiện quá trình ức chế toàn bộ hoạt động tâm thần. cuốc sống hiện đại dưới nhiều áp lực, tình trạng trầm cảm ngày càng gia tăng, nhóm thuốc ức chế enzyme mao (imao) là một trong những nhóm thuốc điều trị trầm cảm...

NHIỄM KHUẨN HUYẾT

NHIỄM KHUẨN HUYẾT

nhiễm khuẩn huyết là một tập hợp những biểu hiện lâm sàng của một tình trạng nhiễm trùng nhiễm độc toàn thân nặng, có nguy cơ từ vong nhanh do sốc và suy các cơ quan (suy đa tạng), do vi khuẩn từ một ổ nhiễm trùng khởi đầu xâm nhập vào máu nhiều lần, liên tiếp.

HỘI CHỨNG RỐI LOẠN SINH TỦY

HỘI CHỨNG RỐI LOẠN SINH TỦY

hội chứng rối loạn sinh tủy (myelodysplastic syndrome - mds) là một nhóm các bệnh lý sinh máu có đặc điểm: tủy sinh máu không hiệu lực; tế bào máu sinh ra có sự bất thường về hính thái và chức năng; bệnh tiến triển âm ỉ, dai dẳng và thường kết thúc bằng một lơ xê mi cấp.