ht strokend thực phẩm hỗ trợ tai biến mạch máu não Tặng 200K khi đăng ký thành viên Thuốc Tại TrungTamThuoc
Tư Vấn Sức Khỏe Trực Tuyến
Giao hàng tận nơi

Paracetamol GES 10mg/ml Inf.100ml giảm đau, đau sau phẫu thuật

Shop

Paracetamol GES 10mg/ml Inf.100ml giảm đau, đau sau phẫu thuật

Mã : c0721 (Còn hàng)

Giá : Liên hệ

Đặt Mua Online

Gọi 0902 196 672 Giao hàng, Tư vấn miễn phí

Thanh Toán Khi Nhận Hàng

100% Bảo Vệ Người Tiêu Dùng



CHI TIẾT

HOẠT CHẤT

Acetaminophen

 

THÀNH PHẦN

Mỗi ml có chứa:
Hoạt chất: Paracetamol……. 10,0 mg
Tá dược: glucose monohydrat, axit acetic, natri acetat trihydrat, natri citrat dihydrat, axit hydrochlorid/ natri hydroxyd (điều chỉnh pH), nước pha tiêm.

CÔNG DỤNG - CHỈ ĐỊNH

PARACETAMOL G.E.S. 10 mg/ml được chỉ định để điều trị giảm đau, đặc biệt đau sau phẫu thuật và để điều trị hạ sốt.

CÁCH DÙNG - LIỀU DÙNG

Đối với người lớn, thanh thiếu niên và trẻ em cân nặng trên 33 kg (xấp xỉ 11 tuổi).
Liều dùng
Thanh thiếu niên và người lớn cân nặng trên 50 kg
1 g paracetamol cho mỗi lần dùng (tương đương 1 túi 100 ml), 4 lần/ngày.
Thời gian ngắt quãng ít nhất giữa mỗi lần dùng nên là 4 tiếng.
Liều dùng tối đa hàng ngày không nên vượt quá 4 g.
Trẻ em cân nặng trên 33 kg (xấp xỉ 11 tuổi), thanh thiếu niên và người lớn cân nặng dưới 50 kg
15 mg/kg paracetamol cho mỗi lần dùng (tương đương 1,5 ml dung dịch cho 1 kg cân nặng).
Thời gian ngắt quãng ít nhất giữa mỗi lần dùng nên là 4 tiếng.
Liều dùng tối đa hàng ngày không nên vượt quá 60 mg/kg (không vượt quá 4 g/ngày).
Chứng suy giảm chức năng thận nghiêm trọng
Khi người bệnh dùng paractamol kèm theo chứng bệnh suy giảm chức năng thận nghiêm trọng (lọc creatinin ≤ 30 ml/min), hãy tăng thời gian ngắt quãng giữa mỗi lần dùng thuốc ít nhất là 6 tiếng.
Cách dùng
Dung dịch paracetamol được dùng để truyền tĩnh mạch trong vòng 15 phút.
Như với tất cả các dung dịch truyền chứa trong túi PVC, cần giám sát một cách cẩn thận
Để tránh tắc mạch, cần giám sát việc truyền (trong và ngay sau khi truyền)

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Mẫn cảm với một trong các thành phần của thuốc
Người bệnh tổn thương gan nặng.
Người bệnh thiếu hụt glucose - 6 - phosphat dehydro-genase

THẬN TRỌNG

Bác sỹ cần cảnh báo cho bệnh nhân về các dấu hiệu của phản ứng trên da nghiêm trọng như hội chứng Steven-Jonhson (SJS), hội chứng hoại tử da nhiễm độc: toxic epidermal necrolysis (TEN) hay hội chứng Lyell, hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính: acute generalized exanthematous pustulosis (AGEP).
Nên dùng thuốc giảm đau với liều lượng phù hợp ngay khi chọn xong đường dùng.
Để tránh nguy cơ quá liều, kiểm tra các thuốc khác để xác định không có chứa paracetamol.
Vì liều cao hơn nên nguy cơ tổn thương gan rất nặng. Các dấu hiệu và triệu chứng lâm sàng của tổn thương gan thường được phát hiện trong vòng hai ngày và thường thể hiện rõ nhất sau 4-6 ngày. Bệnh nhân cần được điều trị bằng thuốc càng sớm càng tốt

QUY CÁCH ĐÓNG GÓI

Hộp 12 túi 100ml

NHÀ SẢN XUẤT


S.C. Infomed Fluids S.R.L-RRUMANII

copy ghi nguồn trungtamthuoc.com

thuốc tương tự Paracetamol Inf.1g/100ml BIVID

 

Hình Ảnh

Paracetamol GES 10mg/ml Inf.100ml

Paracetamol GES 10mg/ml Inf.100ml

0
c0721

Bình chọn sản phẩm Paracetamol GES 10mg/ml Inf.100ml

Điểm
Xếp hạng : (5 điểm - Trong 1 phiếu bầu)

SẢN PHẨM NGẪU NHIÊN

Miten-400

Miten-400

Liên hệ
Sunplay SPF50 30g

Sunplay SPF50 30g

67,000Liên hệ
Iicare

Iicare

Liên hệ
Azaroin

Azaroin

95,000vnđ
Chymase 5mg chống sưng phù nề do phẫu thuật

Chymase 5mg

Liên hệ
Impory

Impory

Liên hệ
VIÊM LOÉT GIÁC MẠC DO VI KHUẨN

VIÊM LOÉT GIÁC MẠC DO VI KHUẨN

viêm loét giác mạc do vi khuẩn (bacterial keratitis) là hiện tượng mất tổ chức giác mạc do hoại tử gây ra bởi một quá trình viêm trên giác mạc do vi khuẩn, là một nguyên nhân thường gặp gây mù loà.triệu chứng cơ năng: đau nhức mắt, cộm chói, sợ ánh sáng, chảy nước mắt.

RỐI LOẠN GIẤC NGỦ Ở TRẺ EM

RỐI LOẠN GIẤC NGỦ Ở TRẺ EM

trẻ em có thể bị rối loạn giấc ngủ theo nhiều kiểu khác nhau như: có cơn ngừng thở ngắn kèm ngáy khi ngủ, máy giật cơ khi ngủ, ngủ ngày quá nhiều, các cử động chân tay có tính chu kỳ, cơn miên hành, mất ngủ, cơn hoảng sợ ban đêm… trong số đó cơn miên hành và cơn hoảng sợ ban đêm gặp khá phổ biến.

BẠCH HẦU

BẠCH HẦU

bạch hầu là một bệnh truyền nhiễm cấp tính do trực khuẩn bạch hầu corynebacterium diphtheria tiết ra ngoại độc tố gây nên. trực khuẩn chủ yếu làm tổn thương đương hô hấp trên và độc tố của nó lan toả khắp cơ thể.cổ bạnh, hạch dưới hàm chắc, di động, không đau.

THỤ TINH NHÂN TẠO

THỤ TINH NHÂN TẠO

thụ tinh nhân tạo✅ bằng phương pháp bơm tinh trùng vào buồng tử cung (intra- uterine insemination - iui) là phương pháp điều trị vô sinh đầu tiên và được áp dụng phổ biến nhất.✅ iui là làm giảm yếu tố bất lợi của môi trường âm đạo và để tinh trùng gần trứng nhất

VIÊM PHÚC MẠC

VIÊM PHÚC MẠC

viêm phúc mạc (vpm) là tình trạng viêm của phúc mạc do vi khuẩn gây nên. viêm phúc mạc có thể khu trú hoặc toàn thể.nguyên nhân thường do nhiễm khuẩn từ ống tiêu hóa, chấn thương bụng hoặc là viêm phúc mạc tiên phát.viêm phúc mạc tiên phát lan tỏa do vi khuẩn không do vỡ các tạng rỗng trong ổ bụng.

BỆNH ZONA

BỆNH ZONA

bệnh zona hay herpes zoster là bệnh nhiễm trùng da với biểu hiện là các ban đỏ, mụn nước, bọng nước tập trung thành đám, thành chùm dọc theo đường phân bố của thần kinh ngoại biên. bệnh do sự tái hoạt của virút varicella zoster (vzv) tiềm ẩn ở rễ thần kinh cảm giác cạnh cột sống.

Loét dạ dày tá tràng: khái niệm, cơ chế bệnh sinh của bệnh

Loét dạ dày tá tràng: khái niệm, cơ chế bệnh sinh của bệnh

loét dạ dày tá tràng ( peptic ulcer) là một bệnh mạn tính, diễn biến có tính chu kì. tổn thương là những ổ loét ở niêm mạ dạ dày – tá tràng, ổ loét này có thể xâm lấn sâu hơn qua lớp dưới niêm mạc, vị trí ổ loét ở dạ dày hoặc ở hành tá tràng, là một căn bệnh phổ biến...

Tìm hiểu những tác dụng và giá trị dinh dưỡng của cây chùm ngây

Tìm hiểu những tác dụng và giá trị dinh dưỡng của cây chùm ngây

cây chùm ngây có nguồn gốc từ ấn độ và được trồng rộng rãi ở các nước nhiệt đới và cận nhiệt đới. trong nhiều thế kỉ và ở nhiều nơi cây được sử dụng để điều trị hen suyễn, mụn đầu đen, viêm phế quản, khó thở, hạ sốt, chống loét, chống động kinh, lợi tiểu, hạ cholesterol máu, bảo vệ gan.