ht strokend thực phẩm hỗ trợ tai biến mạch máu não Tặng 200K khi đăng ký thành viên Thuốc Tại TrungTamThuoc
Tư Vấn Sức Khỏe Trực Tuyến
Giao hàng tận nơi

Nimodin 10mg/50ml

Nimodin 10mg/50ml là thuốc gì? mua ơ đâu? giá bao nhiêu?

169 24/12/2019 bởi Dược sĩ Lưu Văn Long

Điểm thường của Nimodin 10mg/50ml là 0

Mã : HM7111 (Còn hàng)

Giá : 340,000 vnđ

(15$)

Đặt Mua Online

Gọi 0902 196 672 Giao hàng, Tư vấn miễn phí

Thanh Toán Khi Nhận Hàng

100% Bảo Vệ Người Tiêu Dùng

CHI TIẾT

THÀNH PHẦN của Nimodin 10mg/50ml

Nhóm thuốc: Thuốc hướng tâm thần.

Dạng bào chế: Dung dịch tiêm truyền.

Thành phần: Trong 50 ml dung dịch tiêm có chứa:

Nimodipin hàm lượng 10mg.

Ethanol 20%.

Nước pha tiêm vừa đủ.

CÔNG DỤNG - CHỈ ĐỊNH của Nimodin 10mg/50ml

Tính chất dược lực học: Nimodipin là thuốc chẹn kênh calci, có tác dụng đặc biệt lên mạch máu não. Nó làm tăng tưới máu não do làm giãn động mạch, đặc biệt ở những vùng được tưới máu kém.

Tính chất dược động học: 

  • Sau khi tiêm, thuốc được hấp thu nhanh. Thể tích phân bố 0,9-2,3 l/kg cân nặng. Nimodipin liên kết mạnh với protein huyết tương với tỉ lệ 97 - 99%.

  • Nimodipin được chuyển hóa ở gan qua hệ thống cyt P450 3A4 nhưng các chất chuyển hóa không có hoạt tính hoặc hoạt tính không đáng kể.

  • Các chất chuyển hóa được bài tiết 50% qua thận và 30% qua mật.

Chỉ định: Thuốc được dùng để chữa các bệnh sau:

Khuyết tật thần kinh, thiếu máu cục bộ sau xuất huyết dưới màng cứng.

CÁCH DÙNG - LIỀU DÙNG của Nimodin 10mg/50ml

Cách dùng:

  • Chỉ dùng để truyền tĩnh mạch.

  • Dung dịch có phản ứng với Polyvinylchloride (PVC), do đó dịch truyền không được phép tiếp xúc với PVC. Không được tiêm dịch truyền vào các túi truyền dịch, không trộn với các thuốc khác để tránh sự tương kỵ.

Liều lượng:

  • Xuất huyết dưới màng cứng: 

  • Trong 2 giờ đầu, điều trị với 1mg nimodipin/giờ, tức là khoảng 5 ml dung dịch mỗi giờ (tương ứng xấp xỉ 15 mcg/kg cân nặng/giờ).

  • Nếu dung nạp tốt, sau 2 giờ có thể tăng liều lên 2 mg nimodipin/giờ, tương ứng 10 ml dung dịch mỗi giờ (30mcg/kg/giờ).

  • Bệnh nhân có trọng lượng cơ thể dưới 70 kg, hoặc bệnh nhân có huyết áp không ổn định, nên bắt đầu với liều điều trị 0,5 mg nimodipin mỗi giờ (2,5 ml dung dịch) hoặc có thể dùng liều ít hơn nếu cần thiết.

  • Điều trị tiêm tĩnh mạch nên bắt đầu càng sớm càng tốt ngay sau khi rối loạn thần kinh xảy ra do co thắt động mạch, xuất huyết dưới nhện. Tiếp tục điều trị trong ít nhất 5 ngày, tối đa 14 ngày.

  • Trong trường hợp có can thiệp phẫu thuật trong khi điều trị, nên tiếp tục dùng thuốc trong ít nhất 5 ngày.

  • Không nên sử dụng thuốc quá 14 ngày. Không nên sử dụng đồng thời với nimodipin dạng viên.

  • Nếu trước đó sử dụng nimodipin dạng viên, tiếp theo dùng đường tiêm thì tổng thời gian điều trị không được quá 21 ngày.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH của Nimodin 10mg/50ml

  • Chống chỉ định trên các đối tượng bị quá mẫn với nimodipin hay bất cứ thành phần nào của thuốc.

  • Không dùng cho bệnh nhân bị nhồi máu cơ tim, đau thắt ngực không ổn định hoặc trong vòng 1 tháng sau nhồi máu cơ tim, cơn đau thắt ngực không ổn định.

  • Đặc biệt cẩn thận với những trường hợp bị phù não hoặc tăng áp lực hộp sọ nghiêm trọng.

  • Thận trọng với những bệnh nhân bị hạ huyết áp (huyết áp tâm thu thấp hơn 100mmHg).

  • Thận trọng khi dùng thuốc ở những bệnh nhân xơ gan (vì thuốc chuyển hóa chủ yếu ở gan), cần theo dõi chặt chẽ huyết áp trên các đối tượng bệnh nhân này.

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN của Nimodin 10mg/50ml

Khi sử dụng thuốc có thể xảy ra một số tác dụng không mong muốn như:

  • Giảm tiểu cầu.

  • Dị ứng, phát ban.

  • Đau đầu, nhịp tim nhanh, rối loạn nhịp tim.

  • Huyết áp thấp, giãn mạch, buồn nôn.

  • Tăng men gan thoáng qua.

  • Viêm tĩnh mạch tại chỗ tiêm.

TƯƠNG TÁC THUỐC của Nimodin 10mg/50ml

  • Nimodipin được chuyển hóa qua hệ thống cytochrom P450 3A4. Do đó các thuốc ức chế hệ thống này làm dẫn đến tăng nồng độ của nimodipin huyết tương: kháng sinh macrolid (ví dụ erythromycin), thuốc ức chế protease chống HIV (ritonavir), thuốc chống dị ứng azole nefazodone và fluoxetine, quinupristin / dalfopristin, cimetidine và axit valproic. Do đó, khi dùng chung với các thuốc này, cần theo dõi huyết áp và nếu cần, nên giảm liều nimodipin.

  • Sử dụng đồng thời hai lần mỗi ngày 30mg nimodipin và 20 mg fluoxetin chống trầm cảm cho bệnh nhân cao tuổi, dẫn đến tăng nồng độ của nimodipin trong huyết tương cao hơn khoảng 50%, giảm nồng độ của fluoxetin rõ rệt, trong khi chất chuyển hóa của nó không bị ảnh hưởng.

  • Dùng đồng thời 3 lần mỗi ngày 30mg nimodipin và 10 mg thuốc chống trầm cảm nortriptyline cho bệnh nhân cao tuổi dẫn đến giảm nồng độ nimodipin trong huyết tương mà không ảnh hưởng đến nồng độ của nortriptyline.

  • Thuốc hạ huyết áp: làm tăng tác dụng hạ huyết áp của các thuốc như thuốc lợi tiểu, thuốc chẹn beta, ức chế  ACE,...Tuy nhiên việc sử dụng đồng thời các thuốc này không thể tránh khỏi, do đó nên chú ý theo dõi bệnh nhân thật cẩn thận.

  • Sử dụng đồng thời cùng các thuốc có khả năng gây độc thận (aminoglycosid, cephalosporin, furosemide): nên chú ý theo dõi chức năng thận, nếu có biểu hiện suy thận phải ngừng điều trị ngay.

  • Tiêm tĩnh mạch đồng thời với các thuốc chẹn beta, chúng tác động lẫn nhau dẫn đến suy tim mất bù.

  • Việc sử dụng đồng thời cimetidine hoặc natri valproate có thể dẫn đến sự gia tăng nồng độ nimodipine trong huyết tương.

LƯU Ý VÀ BẢO QUẢN của Nimodin 10mg/50ml

Lưu ý khi sử dụng

  • Kiểm tra tình trạng nguyên vẹn của thuốc trước khi tiêm truyền.

  • Kiểm tra độ trong của dung dịch, nếu thấy phần tử lơ lửng thì cần loại bỏ ngay chế phẩm đó.

  • Quá trình tiêm truyền phải được thực hiện và kiểm soát bởi nhân viên y tế, đảm bảo kỹ thuật vô trùng.

  • Sự an toàn và hiệu quả ở bệnh nhân dưới 18 tuổi chưa được thiết lập, do đó không nên sử dụng trên các đối tượng này.

  • Phụ nữ mang thai: Chưa có nghiên cứu đầy đủ về tính an toàn và hiệu quả khi sử dụng thuốc trên phụ nữ có thai. Nghiên cứu trên động vật không thấy có hiện tượng quái thai khi dùng thuốc. Cần cân nhắc kỹ giữa lợi ích và nguy cơ trước khi quyết định dùng thuốc.

  • Bà mẹ cho con bú: Nimodipin và các chất chuyển hóa của nó được tìm thấy trong sữa mẹ với nồng độ tương đương nồng độ trong huyết tương của mẹ. Do đó các bà mẹ đang cho con bú không nên dùng thuốc này.

Bảo quản

  • Bảo quản nơi thoáng mát, tránh ánh sáng trực tiếp.

  • Nhiệt độ bảo quản: dưới 30 độ C.

  • Tránh xa tầm tay của trẻ em.

NHÀ SẢN XUẤT của Nimodin 10mg/50ml

Quy cách đóng gói: Hộp 1 chai 50ml

Nhà sản xuất: Swiss Parenterals Pvt., Ltd - ẤN ĐỘ.

SẢN PHẨM TƯƠNG TỰ của Nimodin 10mg/50ml

Thuốc Nimotop 10mg/50ml

Thuốc Nimotop 30mg

Hình Ảnh của Nimodin 10mg/50ml

nimodin

nimodin

Nếu còn thắc mắc về những sản phẩm Dung dịch tiêm truyền Nimodin 10mg/50ml như giá bao nhiêu tiền? sản phẩm này có tác dụng gì? có công dụng gì? cách dùng, liều dùng, cách sử dụng như thế nào? mua sản phẩm ở đâu? giá bao nhiêu là rẻ nhất? vui lòng liên hệ ngay với trungtamthuoc chúng tôi theo số holine 0981 199 836 để được tư vấn tốt nhất, TrungTamThuoc chân thành cảm ơn quý khách hàng đã đọc bài viết: Nimodin 10mg/50ml (Nimodin 10mg/50ml)

340000
HM7111

Bình chọn sản phẩm Nimodin 10mg/50ml

Điểm
Xếp hạng : (5 điểm - Trong 11 phiếu bầu)
Giỏ hàng: 0