ht strokend thực phẩm hỗ trợ tai biến mạch máu não Tặng 200K khi đăng ký thành viên Thuốc Tại TrungTamThuoc
Tư Vấn Sức Khỏe Trực Tuyến
Giao hàng tận nơi

Naphazolin 0.05% DANAPHAR

Shop

Naphazolin 0.05% DANAPHAR

Mã : A579 (Còn hàng)

Giá : 100,000 vnđ (5$)

Đặt Mua Online

Gọi 0902 196 672 Giao hàng, Tư vấn miễn phí

Thanh Toán Khi Nhận Hàng

100% Bảo Vệ Người Tiêu Dùng



CHI TIẾT

HOẠT CHẤT

Naphazolin

 

THÀNH PHẦN

Cho lọ 5 ml:
- Naphazolin hydroclorid: 2,5 mg
- Tá dược (Acid boric, natri borat, thiomersal, dinatri Edetat, nước cất) vừa đủ 5 ml
Cho lọ 10 ml:
- Naphazolin hydroclorid: 5 mg
- Tá dược (Acid boric, natri borat, thiomersal, dinatri Edetat, nước cất) vừa đủ 10 ml

CÔNG DỤNG - CHỈ ĐỊNH

Làm co mạch trong những tình trạng sung huyết cấp khi viêm mũi, viêm xoang. Điều trị các triệu chứng như nghẹt mũi, sổ mũi, viêm mũi.

CÁCH DÙNG - LIỀU DÙNG

- Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: Nhỏ 1-2 giọt vào mỗi lỗ mũi, 3-6 giờ 1 lần. Thời gian dùng không nên quá 3-5 ngày.
- Trẻ em từ 6-12 tuổi: Nhỏ 1-2 giọt vào mỗi lỗ mũi, 3-6 giờ 1 lần. Thời gian dùng không nên quá 3-5 ngày. Sử dụng thuốc có sự theo dõi của bác sĩ.
- Liều cho trẻ em dưới 6 tuổi chưa được xác định.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Quá mẫn với thành phần của thuốc
- Trẻ sơ sinh.
- Người bị bệnh glaucom, glaucom góc đóng.
THẬN TRỌNG
- Không nên dùng thuốc nhiều lần và liên tục để tránh bị sung huyết nặng trở lại. Khi dùng thuốc liên tục 3 ngày không thấy đỡ, người bệnh cần ngừng thuốc và đi khám bác sĩ.
- Không nên dùng cho trẻ em dưới 6 tuổi.
- Chỉ được dùng dung dịch 0,05% cho trẻ em dưới 12 tuổi khi có chỉ dẫn và giám sát của Bác sĩ.
- Thận trọng khi dùng cho những người bị cường giáp, bệnh tim, tăng huyết áp hoặc đái tháo đường, người đang dùng các chất ức chế monoamin oxidase.

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN

Những phản ứng phụ nghiêm trọng ít xảy ra khi dùng tại chỗ naphazolin ở liều điều trị. Một số phản ứng phụ thường gặp nhưng thoáng qua như kích ứng niêm mạc nơi tiếp xúc; phản ứng sung huyết trở lại có thể xảy ra khi dùng lâu ngày. Có thể xảy ra một số phản ứng toàn thân.
- Thường gặp, ADR > 1/100: Kích ứng tại chỗ.
- Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100: Cảm giác bỏng rát, khô hoặc loét niêm mạc, hắt hơi; sung huyết trở lại có thể xảy ra với biểu hiện như đỏ, sưng và viêm mũi khi dùng thường xuyên và lâu ngày; nhìn mờ, giãn đồng tử, tăng hoặc giãn nhãn áp.
- Hiếm gặp, ADR < 1/1000: Buồn nôn, đau đầu, chóng mặt, hồi hộp, đánh trống ngực.

QUY CÁCH ĐÓNG GÓI

Hộp 50 lọ

NHÀ SẢN XUẤT

Công ty cổ phần Dược DANAPHA

 

 

Hình Ảnh

Naphazolin 0.05% DANAPHAR

Naphazolin 0.05% DANAPHAR

100000
A579

Bình chọn sản phẩm Naphazolin 0.05% DANAPHAR

Điểm
Xếp hạng : (5 điểm - Trong 1 phiếu bầu)
BỆNH VẢY CÁ

BỆNH VẢY CÁ

bệnh vảy cá (ichthyosis)   đại cương 1định nghĩa là một nhóm bệnh da di truyền hoặc mắc phải có biểu hiện đặc trưng là. tin tức blog bệnh học: bệnh vảy cá

Vi khuẩn lao: đặc điểm, chẩn đoán, phòng và điều trị

Vi khuẩn lao: đặc điểm, chẩn đoán, phòng và điều trị

vi khuẩn lao gây bệnh lao ở người, được phát hiện năm 1884. cho tới nửa đầu thế kỷ xx vẫn chưa có thuốc điều trị. lần đầu tiên streptomycin được đưa vào sử dụng năm 1946 và rimifon năm 1952 đã làm giảm tỷ lệ bệnh lao nhưng hiện nay tỉ lệ nhiễm lao lại bắt đầu tăng lên

ĐỘNG KINH Ở TRẺ EM

ĐỘNG KINH Ở TRẺ EM

động kinh là sự rối loạn từng cơn chức năng của hệ thần kinh trung ương do sự phóng điện đột ngột quá mức, nhất thời của các tế bào thần kinh ở não.biểu hiện bằng các cơn co giật, rối loạn hành vi, cảm giác, có thể bao gồm rối loạn ý thức.tỷ lệ mắc bệnh động kinh nói chung khoảng 0,15-1%.

THIẾU MÁU Ở BỆNH THẬN MẠN

THIẾU MÁU Ở BỆNH THẬN MẠN

thiếu máu ở người bệnh bệnh thận mạn (ckd)( bao gồm cả bệnh thận giai đoạn cuối  và  ghép  thận)  là  một  tình  trạng  liên  quan đến  chức  năng  thận  suy  giảm  và nhiều rối loạn khác như huyết học, dạ dày ruột, hocmon…thiếu sắt tuyệt đối do một số nguyên nhân nhưmất máu, loạn sản mạch máu ruột