Tư Vấn Sức Khỏe Trực Tuyến
Giao hàng tận nơi đơn hàng > 200.000đ

Mypara 500

Shop

Mypara 500

Mã : D22453 (Còn hàng)

Giá : Liên hệ

Đặt Mua Online

Gọi 0902 196 672 Giao hàng, Tư vấn miễn phí

Thanh Toán Khi Nhận Hàng

100% Bảo Vệ Người Tiêu Dùng



CHI TIẾT

HOẠT CHẤT

Paracetamol

THÀNH PHẦN

Mỗi viên nén dài bao phim có chứa:
Paracetamol 500,0 mg
Tá dược vừa đủ 1 viên.

CÔNG DỤNG - CHỈ ĐỊNH

Điều trị các chứng đau và sốt từ nhẹ đến vừa.

CÁCH DÙNG - LIỀU DÙNG

Dùng uống
Để giảm đau hoặc hạ sốt: cách mỗi 4 – 6 giờ uống một lần
Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: uống 1 viên/lần; không quá 4 gam/24 giờ
Trẻ em từ 6 - 12 tuổi: ½ - 1 viên/lần; không quá 4 lần/24 giờ

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Mẫn cảm với các thành phần của thuốc
Người bệnh nhiều lần thiếu máu hoặc có bệnh tim, phổi, thận hoặc gan.
Người bệnh quá mẫn cảm với Paracetamol.
Người bệnh thiếu hụt glucose – 6 – phosphat dehydrogenase.

THẬN TRỌNG

Paracetamol tương đối không độc với liều điều trị. Đôi khi có những phản ứng da gồm ban dát sần ngứa và mày đay, những phản ứng mẫn cảm khác gồm: phù thanh quản, phù mạch và những phản ứng kiểu phản vệ có thể ít khi xảy ra. Giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu và giảm toàn thể huyết cầu đã xảy ra với việc sử dụng những chất p – aminophenol, đặc biệt khi dùng kéo dài các liều lớn. Giảm bạch cầu trung tính và ban xuất huyết giảm tiểu cầu đã xảy ra khi dùng Paracetamol. Hiếm gặp mất bạch cầu hạt ở người bệnh dùng Paracetamol.
Phải dùng Paracetamol thận trọng ở người bệnh thiếu máu từ trước, vì chứng xanh tím có thể không biểu lộ rõ, mặc dù có những nồng độ cao nguy hiểm của methemoglobin trong máu.
Uống nhiều rượu có thể làm tăng độc tính với gan của Paracetamol, nên tránh hoặc hạn chế uống rượu.
Không được dùng Paracetamol để tự điều trị giảm đau quá 10 ngày ở người lớn hoặc quá 5 ngày ở trẻ em, trừ khi do thầy thuốc hướng dẫn, vì đau nhiều và kéo dài như vậy có thể là dấu hiệu cuả một tình trạng bệnh lý cần thầy thuốc chẩn đoán và điều trị có giám sát.
Không dùng Paracetamol cho người lớn và trẻ em để tự điều trị sốt cao (trên 39,50C), sốt kéo dài trên 3 ngày, hoặc sốt tái phát, trừ khi do thầy thuốc hướng dẫn, vì sốt như vậy là có dấu hiệu cuả một bệnh nặng cần được thầy thuốc chẩn đoán nhanh chóng.
Chỉ nên dùng Paracetamol ở người mang thai khi thật cần

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN

Ban da và những phản ứng dị ứng khác thỉnh thoảng xảy ra. Thường là ban đỏ hoặc mày đay, nhưng đôi khi nặng hơn và có thể kèm theo sốt do thuốc và thương tổn niêm mạc. Người bệnh mẫn cảm với salicylat hiếm mẫn cảm với Paracetamol và những thuốc có liên quan.
Trong một số ít trường hợp riêng lẻ, Paracetamol đã gây giảm bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu và giảm toàn thể huyết cầu.
Thông báo cho Bác sĩ biết những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
TƯƠNG TÁC THUỐC:
Uống dài ngày liều cao Paracetamol làm tăng nhẹ tác dụng chống đông của coumarin và dẫn chất indandion. Tác dụng này có vẻ ít hoặc không quan trọng về lâm sàng nên Paracetamol được ưa dùng hơn Salicylat khi cần giảm đau nhẹ hoặc hạ sốt cho người bệnh đang dùng coumarin hoặc dẫn chất indandion.
Cần phải chú ý đến khả năng gây hạ sốt nghiêm trọng ở người bệnh dùng đồng thời phenothiazin và liệu pháp hạ sốt.
Uống rượu quá nhiều và dài ngày có thể làm tăng nguy cơ Paracetamol gây độc cho gan.
Thuốc chống co giật (gồm phenytoin, barbiturat, carbamazepin) gây cảm ứng enzym ở microsom thể gan, có thể làm tăng tính độc hại gan của Paracetamol do tăng chuyển hoá thuốc thành những chất độc hại với gan. Ngoài ra, dùng đồng thời isoniazid với Paracetamol cũng có thể dẫn đến tăng nguy cơ độc tính với gan, nhưng chưa xác định được cơ chế chính xác của tương tác này. Nguy cơ Paracetamol gây độc tính gan gia tăng đáng kể ở người bệnh uống liều Paracetamol lớn hơn liều khuyên dùng trong khi đang dùng thuốc chống co giật hoặc isoniazid. Thường không cần giảm liều ở người bệnh dùng đồng thời liều điều trị Paracetamol và thuốc chống co giật, tuy vậy người bệnh phải hạn chế tự dùng Paracetamol khi đang dùng thuốc chống co giật hoặc isoniazid.

QUY CÁCH ĐÓNG GÓI

chai 200 viên

NHÀ SẢN XUẤT


Công ty cổ phần SPM - VIỆT NAM

Bình chọn sản phẩm Mypara 500

Điểm
Xếp hạng : (5 điểm - Trong 1 phiếu bầu)

SẢN PHẨM NGẪU NHIÊN

Megaduo Gel.15g

Megaduo Gel.15g

110,000vnđ
BOTALYZIL/bổ khí huyết/trungtamthuoc.com

Botalyzil

200,000vnđ
Kidmega

Kidmega

Liên hệ
BỆNH SARS

BỆNH SARS

bệnh sars   đại cương 1 mầm bệnh nguyên nhân gây bệnh là do virus sars (sars coronavirus viết tắt sarscov) đây là một. tin tức blog bệnh học: bệnh sars

ĐỘT QUỴ TUYẾN YÊN

ĐỘT QUỴ TUYẾN YÊN

đột quỵ tuyến yên   đại cương 1 định nghĩa và thuật ngữ đột quỵ tuyến yên (pituitary apoplexy đột quỵ tuyến yên) là một hội. tin tức blog bệnh học: đột quỵ tuyến yên

ĐAU THẦN KINH TỌA

ĐAU THẦN KINH TỌA

1 định nghĩa đau thần kinh tọa được biểu hiện bởi cảm giác đau dọc theo đường đi của thần kinh tọa: đau tại cột sống thắt lưng lan tới mặt ngoài. tin tức blog bệnh học: đau thần kinh tọa

HERPES SINH DỤC - n462

HERPES SINH DỤC - n462

tin mã - n462: herpes sinh dục  (genital herpes simplex virus infection)  i đại cương: nhiễm hsv sinh dục là một bệnh lây truyền qua đường tình dục

UNG THƯ DẠ DÀY

UNG THƯ DẠ DÀY

ung thư dạ dày i đại cương 11 định nghĩa ung thư dạ dày (utdd) là một bệnh lý ác tính xuất phát từ lớp niêm. tin tức blog bệnh học: ung thư dạ dày

TIÊU CHẢY KÉO DÀI - n261

TIÊU CHẢY KÉO DÀI - n261

tin mã - n261: tiêu chảy kéo dài   đại cương 1định nghĩa tiêu chảy: là tình trạng đi ngoài phân lỏng hoặc toé nước

VIÊM BÀNG QUANG CẤP

VIÊM BÀNG QUANG CẤP

viêm bàng quang cấp   đại cương 1định nghĩa viêm bàng quang cấp là tình trạng nhiễm khuẩn cấp tính tại. tin tức blog bệnh học: viêm bàng quang cấp

THÔNG LIÊN NHĨ

THÔNG LIÊN NHĨ

thông liên nhĩ   đại cương thông liên nhĩ là một nhóm bệnh gồm những tổn thương của vách liên nhĩ lỗ. tin tức blog bệnh học: thông liên nhĩ