ht strokend thực phẩm hỗ trợ tai biến mạch máu não
Tư Vấn Sức Khỏe Trực Tuyến
Giao hàng tận nơi

Thuốc Mucosolvan Tab.30mg - Thuốc có tác dụng làm loãng đờm

Shop

Thuốc Mucosolvan Tab.30mg - Thuốc có tác dụng làm loãng đờm

Mã : c0225 (Còn hàng)

Giá : 60,000 vnđ (3$)

Đặt Mua Online

Gọi 0902 196 672 Giao hàng, Tư vấn miễn phí

Thanh Toán Khi Nhận Hàng

100% Bảo Vệ Người Tiêu Dùng



CHI TIẾT

HOẠT CHẤT

Ambroxol chlorhydrate

 

THÀNH PHẦN

Ambroxol HCl.
CÔNG DỤNG-CHỈ ĐỊNH
Làm loãng đàm trong các bệnh phế quản phổi cấp/mạn tính liên quan tiết chất nhầy bất thường & giảm vận chuyển chất nhầy.

CÁCH DÙNG - LIỀU DÙNG

Người lớn, trẻ > 12t.: 1 viên x 3 lần/ngày, hiệu quả tăng khi dùng 2 viên x 2 lần/ngày. Trẻ 6-12t.: ½ viên x 2-3 lần/ngày. Không dùng cho trẻ < 6t.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Quá mẫn với thành phần của thuốc
THẬN TRỌNG
Rất ít tổn thương da nặng như h/c Stevens Johnson, hoại tử biểu bì nhiễm độc (TEN). Nếu xuất hiện tổn thương da hoặc niêm mạc mới, nên đi khám BS ngay và ngừng điều trị với ambroxol HCl. Suy giảm chức năng thận: chỉ dùng sau khi có ý kiến BS. Bệnh nhân bị bệnh di truyền hiếm gặp không dung nạp galactose, thiếu Lapp lactase, không hấp thụ glucose-galactose: không nên dùng. Phụ nữ có thai (đặc biệt 3 tháng đầu: không nên dùng). Tránh dùng lúc cho con bú.

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN

Phản ứng phản vệ, kể cả sốc phản vệ, phù mạch, phát ban, mày đay, ngứa, phản ứng quá mẫn khác; buồn nôn, nôn, tiêu chảy, đau bụng, khó tiêu.

QUY CÁCH ĐÓNG GÓI

Hộp 2 vỉ x 10 viên

NHÀ SẢN XUẤT

Boehringer Ingelheim International GmbH

Copy ghi nguồn : trungtamthuoc.com

Hình Ảnh

Mucosolvan Tab.30mg

Mucosolvan Tab.30mg

60000
c0225

Bình chọn sản phẩm Mucosolvan Tab.30mg

Điểm
Xếp hạng : (5 điểm - Trong 1 phiếu bầu)
RONG KINH RONG HUYẾT

RONG KINH RONG HUYẾT

chảy máu bất thường từ niêm mạc tử cung, thường được gọi là rong kinh –rong huyết là một vấn đề thường gặp trong lâm sàng phụ khoa với rất nhiều nguyên nhân khác nhau. rong kinh, rong huyết đều là triệu chứng của nhiều tình trạng hoặc bệnh lý khác nhau.

CƯỜNG ALDOSTERON TIÊN PHÁT  là hội chứng phối hợp tăng huyết áp

CƯỜNG ALDOSTERON TIÊN PHÁT là hội chứng phối hợp tăng huyết áp

cường aldosteron tiên phát (hội chứng conn) i đại cương cường aldosteron tiên phát là.cường aldosteron tiên phát là hội chứng phối hợp tăng huyết áp của aldosteron là hormon corticoid chuyển hóa muối tác dụngđược tiết ra ở tuyến thượng thận

NẤM MÓNG

NẤM MÓNG

nấm sợi (dermatophyte): chiếm trên 90% các trường hợp nấm móng. chủ yếu do một số chủng trichophyton spp. như t. rubrum, t. violaceum, t. mentagrophyte, hiếm khi do e. floccosum. nấm men (yeast): chủ yếu do một số chủng nấm candida: c. albicans, c. tropicalis.

RẬN MU

RẬN MU

rận mu (tên khoa học là phthirus pubis), còn được gọi là “rận cua” là một loại côn trùng rất nhỏ gây bệnh chủ yếu ở vùng lông mu sinh dục, hiếm hơn là các vùng lông khác của cơ thể như lông mày, lông mi, lông ngực, bụng.rận mu là bệnh khá phổ biến. trên thế giới, tỉ lệ mắc bệnh ước tính khoảng 2%.

TĂNG ÁP LỰC TĨNH MẠCH CỬA Ở TRẺ EM

TĂNG ÁP LỰC TĨNH MẠCH CỬA Ở TRẺ EM

tăng áp cửa là tình trạng áp lực hệ tĩnh mạch cửa tăng bất thường và kéo dài. nguyên nhân có thể là trước gan, tại gan hoặc sau gan. vì hệ cửa không có van, nên lưu lượng máu sẽ tăng và cũng làm tăng đồng thời áp lực hệ tạng.hậu quả sẽ hình thành các tuần hoàn bàng hệ làm cho máu hệ cửa bỏ qua gan mà về hệ chủ.

HẠ ĐƯỜNG HUYẾT Ở BỆNH NHÂN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG

HẠ ĐƯỜNG HUYẾT Ở BỆNH NHÂN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG

biến chứng hạ đường huyết có thể xuất hiện khi bệnh nhân đái tháo đường được điều trị bằng insulin hoặc sulfonylurea. đây là một yếu tố gây cản trở việc kiểm soát đường huyết ở bệnh nhân đái tháo đường. triệu chứng của rối loạn thần kinh giao cảm: lo lắng, run tay chân, vã mồ hôi.

LẸO

LẸO

nguyên nhân của lẹo thường là do nhiễm vi trùng gây bệnh bởi staphylococcus aureus lẹo trong là do nhiệm trùng tuyến meibom còn lẹo ngoài là do nhiễm trùng tuyến zeis. khác với lẹo, chắp là khi tuyến nhờn bị tắc mà không có nhiễm trùng.chắp thường ở giữa mi mắt chứ không ở vùng rìa.

TĂNG SINH NỘI MẠC TỬ CUNG - n442

TĂNG SINH NỘI MẠC TỬ CUNG - n442

tăng sinh nội mạc tc là chẩn đoán mô học được định nghĩa là có sự tăng sinh bất thường về kích thước và hình dạng của tuyến nmtc làm tăng tỷ lệ tuyến / mô đệm so với nội mạc tc bình thường. - phân loại: theo who dựa vào 2 yếu tố chính + thành phần cấu trúc tuyến/ mô đệm (đơn giản hay phức tạp).