ht strokend thực phẩm hỗ trợ tai biến mạch máu não Tặng 200K khi đăng ký thành viên Thuốc Tại TrungTamThuoc
Tư Vấn Sức Khỏe Trực Tuyến
Giao hàng tận nơi

Thuốc Mifros 300mg - Thuốc điều trị các bệnh xương khớp

Shop

Thuốc Mifros 300mg - Thuốc điều trị các bệnh xương khớp

2038 31/05/2017 bởi Dược Sĩ Lưu Văn Hoàng

Mã : HM1325 (Còn hàng)

Giá : 395,000 vnđ (18$)

Đặt Mua Online

Gọi 0902 196 672 Giao hàng, Tư vấn miễn phí

Thanh Toán Khi Nhận Hàng

100% Bảo Vệ Người Tiêu Dùng



CHI TIẾT

HOẠT CHẤT

Penicillamin

THÀNH PHẦN        
 Mỗi viên nén dài bao phim chứa:
Penicillamin…………………300mg.
Tá dược: Starch 1500, cellulose vi tinh thể, natri starch glycolat, magnesi stearat, hydroxypropylmethycellulose, talc, titan dioxyd, polyethylen glycol 6000…vừa đủ 1 viên.
CÔNG DỤNG-CHỈ ĐỊNH    
Viêm khớp dạng thấp hoạt động không đáp ứng với các biện pháp khác.
Bệnh Wilson
Bệnh cystin niệu
Bệnh xơ cứng bì
CÁCH DÙNG-LIỀU DÙNG    
Viêm khớp dạng thấp hoạt động không đáp ứng  với các biện pháp khác: liều thông thường ở người lớn là 120-750mg, chia làm 4 lần/ ngày. Một số bệnh nhân có thể cần lên đến 1000mg/ ngày.
Bệnh Wilson: 750-1500mg, chia làm 4 lần/ ngày.
Bệnh cystin niệu: 1000-4000 mg, chia làm 4 lần/ ngày.
Bệnh xơ cứng bì: Bắt đầu bằng liều uống 250 mg/ngày trong 2-3 tháng (viên 125 mg, 250 mg), tăng đến liều tối đa, đạt đến 750-1250 mg/ngày trong 12-24 tháng. Nếu đạt hiệu quả, không có các biểu hiện da, sẽ giảm chậm liều cho đến khi đạt liều duy trì 250 mg/ngày.
Nên uống thuốc lúc đói, ít nhất 1 giờ trước bữa ăn hoặc 2 giờ sau bữa ăn. Cách xa ít nhất 1 giờ với những thuốc khác, thức ăn, sữa, thuốc kháng acid, chế phẩm chứa kẽm hoặc sắt.
Nên bắt đầu điều trị từ liều thấp tăng dần đến liều duy trì tối thiểu có hiệu lực để giảm thiểu tác dụng không mong muốn cũng như là kiểm soát chặt chẽ hơn quá trình trị liệu.
Chưa xác định được hiệu quả của penicillamin trong điều trị viêm khớp ở trẻ em.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH    
Không sử dụng thuốc cho phụ nữ mang thai ngoại trừ trường hợp bệnh Wilson hoặc một số trường hợp cystin niệu nhất định.
Không sử dụng cho phụ nữ cho con bú.
Bệnh nhân có tiền sử thiếu máu không tái tạo hoặc mất hạt bạch cầu hạt liên quan đến penicillamin.
Vì thuốc có thể gây hại cho thận, không nên sử dụng cho bệnh nhân viêm khớp dạng thấp có tiền sử hoặc bằng chứng suy thận.
THẬN TRỌNG    
 Penicillamin có thể gây suy tủy và bệnh thận nặng. Tất cả những bệnh nhân dùng penicillamin đều cần xét nghiệm máu và nước tiểu thường xuyên để theo dõi.
Penicillamin có nguy cơ (hiếm gặp) gây bệnh miễn dịch, như lupus ban đỏ hệ thống, viêm đa cơ, hội chứng Goodpasture và bệnh nhược cơ nặng. Vì vậy nên thận trọng.
TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN    
 Penicillamin có thể gây phát ban khi bắt đầu điều trị và thường biến mất sau khi ngưng thuốc vài ngày. Phát ban muôn, xảy ra sau 6 tháng điều trị, có thể sau vài tuần mới biến mất. Phát ban có thể gây ngứa, thường điều trị được bằng cách dùng thêm kháng histamin. Phát ban gây sốt và đau khớp thường cần ngưng penicillamin. Thuốc cũng có thể gây chán ăn, buồn nôn, đau bụng và mất cảm nhận vị giác.
Penicillamin có thể gây suy tủy và bệnh thận nặng. Tất cả những bệnh nhân dùng penicillamin đều cần xét nghiệm máu và nước tiểu thường xuyên để theo dõi.
Penicillamin có nguy cơ (hiếm gặp) gây bệnh miễn dịch, như lupus ban đỏ hệ thống, viêm đa cơ, hội chứng Goodpasture và bệnh nhược cơ nặng.
TƯƠNG TÁC THUỐC    
Về mặt lý thuyết bệnh nhân dị ứng với penicillamin thường mẫn cảm với penicillamin, nhưng điều này không hay xảy ra. Penicillamin có thể làm tăng nhu cầu vitamin B6 (pyridoxin) và cần bổ sung. Không dùng penicillamin cho những bệnh nhân đang uống muối vàng, thuốc điều trị sốt rét, phenylbutazon hoặc các thuốc gây độc tế bào vì những nguy cơ ở tủy xương và thận. Penicillamin có thể làm yếu protein collagen hình thành các mô cơ thể. Do đó, nên giảm liều khi phẫu thuật và tăng liều trở lại khi vết mổ đã lành.

QUY CÁCH ĐÓNG GÓI

Hộp 3 vỉ x 10 viên

NHÀ SẢN XUẤT

Công ty TNHH dược phẩm Đạt Vi Phú

Copy ghi nguồn : trungtamthuoc.com

Hình Ảnh

Mifros 300mg

Mifros 300mg

395000
HM1325

Bình chọn sản phẩm Mifros 300mg

Điểm
Xếp hạng : (5 điểm - Trong 1 phiếu bầu)
LANG BEN (pityriasis versicolor)

LANG BEN (pityriasis versicolor)

lang ben (pityriasis versicolor) là bệnh da thường gặp. ở một số vùng nhiệt đới có tới 30-40% dân số đã từng bị. khí hậu ấm và ẩm là điều kiện tốt cho nấm phát triển.bệnh hay gặp ở tuổi thiếu niên và người trẻ. một số yếu tố thuận lợi như vùng da dầu, mồ hôi quá nhiều.

DẬY THÌ SỚM TRUNG ƯƠNG

DẬY THÌ SỚM TRUNG ƯƠNG

chẩn đoán xác định dậy thì sớm trung ương:xuất hiện những biểu hiện dậy thì ở những cơ quan sinh dục dưới 8 tuổi ở trẻ gái và dưới 9 tuổi ở trẻ trai.tăng kích thước tinh hoàn hoặc tăng kích thước tuyến vú từ phân độ tanner 2.lh tĩnh hoặc ngẫu nhiên: > 0,3 ui/l.

ĐA U TUỶ XƯƠNG

ĐA U TUỶ XƯƠNG

đa u tuỷ xương i đại cương đa u tủy xương (multiple myeloma: mm) là một bệnh ung thư huyết học đặc trưng bởi sự tăng sinh ác tình tế bào. tin tức blog bệnh học: đa u tuỷ xương

Chẩn đoán và điều trị viêm cổ tử cung

Chẩn đoán và điều trị viêm cổ tử cung

hiện nay, viêm cổ tử cung là một bệnh lý chiếm tỉ lệ cao trong các bệnh phụ khoa chị em mắc phải. bài viết cung cấp thông tin về chuẩn đoán và điều trị bệnh.

Giỏ hàng: 0