ht strokend thực phẩm hỗ trợ tai biến mạch máu não Tặng 200K khi đăng ký thành viên Thuốc Tại TrungTamThuoc
Tư Vấn Sức Khỏe Trực Tuyến
Giao hàng tận nơi

Metpredni 4 A.T Thuốc chống viêm ức chế miễn dịch

Shop

Metpredni 4 A.T Thuốc chống viêm ức chế miễn dịch

Metpredni 4 A.T Thuốc chống viêm ức chế miễn dịch

1087 04/07/2018 bởi Dược Sĩ Lưu Văn Hoàng

Mã : T113 (Còn hàng)

Điểm thường : 0

Giá : 20,000 vnđ (1$)

Đặt Mua Online

Gọi 0902 196 672 Giao hàng, Tư vấn miễn phí

Thanh Toán Khi Nhận Hàng

100% Bảo Vệ Người Tiêu Dùng


Tóm tắt Metpredni 4 A.T [ẩn hiện]


CHI TIẾT

Thuốc Metpredni 4 A.T là thuốc gì? Thuốc Metpredni 4 A.T có tác dụng gì? Thuốc Metpredni 4 A.T có giá bao nhiêu? Thuốc Metpredni 4 A.T sử dụng như thế nào? ... Là những câu hỏi mà trungtamthuoc nhận được từ khách hàng.

Bài viết này trungtamthuoc xin được giới thiệu về thuốc Metpredni 4 A.T để trả lời cho những câu hỏi trên 

HOẠT CHẤT

Methylprednisolon

THÀNH PHẦN 

Mỗi viên Metpedni 4 A.T chứa: 

Methylprednisolone........................................... 4 mg

TÁC DỤNG

Methylprednisolone là một glucocorticoid, dẫn xuất 6-a-methyl của prednisolone, có tác dụng chống viêm, chống dị ứng và ức chế miễn dịch  mạnh hơn đồng thời ít giữ natri và nước hơn prednisolone. Hiệu lực của Methylprednisolone tăng 20% so với prednisolon và gấp 5 lần hydrocortison.

Chứng viêm đều được đặc trưng bởi sự thoát mạch và thấm của các tế bào bạch cầu vào mô (vị trí) bị viêm. Các glucocorticoid ức chế các hiện tượng này. Glucocorticoid dùng đường toàn thân làm tăng số lượng bạch cầu trung tính và giảm số lượng các tế bào lympho, bạch cầu ưa eosin, bạch cầu đơn nhân trong máu ngoại biên.

Glucocorticoid còn ức chế chức năng của các tế bào lympho và của các đại thực bào của mô. Khả năng đáp ứng của chúng với các kháng nguyên và các chất gây gián phân bị giảm. Tác dụng của glucocorticoid lên các đại thực bào đặc biệt rõ rệt, làm hạn chế khả năng thực bào của chúng, hạn chế khả năng diệt vi sinh vật và hạn chế việc sản sinh interferon-gamma, interleukin-1, chất gây sốt, các men collagenase và elastase, yếu tố gây hoại tử chỗ song và chất hoạt hóa plasminogen. Glucocorticoid tác dụng lên tế bào lympho làm giảm sản sinh interleukin-2.

Ngoài tác dụng trên chức năng của bạch cầu, glucocorticoid còn tác động đến phản ứng viêm bằng cách giảm tổng hợp prostaglandin do hoạt hóa phospholipase A2. Glucocorticoid làm tăng nồng độ một số phospholipid màng có tác dụng ức chế sự tổng hợp prostaglandin. Corticosteroid cũng làm tăng nồng độ lipocortin, là protein gây giảm tính khả dụng của phospholipid, cơ chất của phospholipase A2. Glucocorticoid làm giảm sự xuất hiện cyclooxygenase ở những tế bào viêm, do đó làm giảm lượng enzym để sản sinh prostaglandin.

Glucocorticoid làm giảm tính thấm mao mạch do ức chế hoạt tính của kinin và các nội độc tố vi khuẩn và do làm giảm lượng histamin giải phóng bởi bạch cầu ưa base.

Tác dụng ức chế miễn dịch của glucocorticoid phần lớn do những tác dụng nêu trên. Những liều lớn thuốc có thể làm giảm sản sinh kháng thể, còn liều trung bình không có tác dụng này.

CHỈ ĐỊNH

Methylprednisolone là một corticosteron có tác dụng chống viêm mạnh gấp ít nhất là 5 lần so với hydrocortison. Thuốc được chỉ định trong các trường hợp cần điều trị bằng glucocorticoid như:

Rối loạn nội tiết: Thiểu năng thượng thận nguyên phát và thứ phát, tăng sản vỏ thượng thận bẩm sinh, viêm tuyến giáp không mưng mủ.

Những bệnh dạng thấp (khớp): Trị liệu bổ sung ngắn hạn để giúp bệnh nhân tránh được các cơn kịch phát hoặc cấp trong các trường hợp: Viêm khớp dạng thấp, kể cả viêm khớp dạng thấp ở trẻ em, viêm đốt sống cứng khớp, viêm bao hoạt dịch cấp và bán cấp, viêm màng hoạt dịch của khớp xương, viêm gân bao hoạt dịch không đặc hiệu, viêm xương khớp sau chấn thương, viêm khớp vẩy nến, viêm mõm trên lồi cầu, viêm khớp cấp tính do gout.

Bệnh hệ thống tạo keo: Trị liệu duy trì hoặc cấp trong các trường hợp: Lupus ban đỏ toàn thân, viêm đa cơ toàn thân, thấp tim cấp, đau cơ dạng thấp, viêm động mạch do tế bào khổng lồ.

Bệnh về da: Pemphigus, viêm da bọng nước dạng herpes, hồng ban đa dạng thể nặng (Hội chứng Stevens-johnson), viêm da bã nhờn thể nặng, viêm da tróc vảy, bệnh vẩy nến.

Bệnh dị ứng: Viêm mũi dị ứng theo mùa hoặc quanh năm, quá mẫn với các thuốc khác, viêm da do tiếp xúc, hen phế quản, viêm da dị ứng.

Bệnh về mắt: Viêm loét kết mạc do dị ứng, nhiễm trùng giác mạc do Herpes Zoster, viêm thần kinh thị giác, viêm mống mắt thể mi, viêm giác mạc.

Bệnh ở đường hô hấp: Bệnh Sarcoid có triệu chứng, hội chứng Loeffler, chứng nhiễm độc berylli.

Bệnh về máu: Thiếu máu tán huyết, ban xuất huyết giảm tiểu cầu tự phát ở trẻ em, giảm tiểu cầu thứ phát ở trẻ em, giảm nguyên hồng cầu, thiếu máu giảm sản bẩm sinh.

Bệnh khối u: Bệnh bạch cầu và u lympho ở trẻ em.

Tình trạng phù:  Giúp bài niệu và giảm protein niệu trong hội chứng thận hư.

Bệnh về đường tiêu hóa: Giúp bệnh nhân qua khỏi cơn nguy kịch của bệnh: Viêm loét đại tràng, viêm đoạn ruột non.

Hệ thần kinh: Đợt cấp của chứng sơ cứng rải rác, các trường hợp phù kết hợp với u não.

Cấy ghép nội tạng.

Các chỉ định khác: Lao màng não, lao phổi tối cấp hay lan tỏa (dùng đồng thời với hóa trị liệu kháng lao thích hợp), bệnh giun xoắn liên quan đến cơ tim và thần kinh.

LIỀU LƯỢNG VÀ CÁCH DÙNG:

Thuốc dùng đường uống. Dùng theo sự chỉ dẫn của bác sĩ điều trị.

Liều khởi đầu cho các bệnh ít nghiêm trọng có thể thay đổi từ 4 đến 48mg mỗi ngày tùy theo loại bệnh. Liều này nên được duy trì hoặc điều chỉnh cho đến khi có sự đáp ứng thỏa mãn. Sau một thời gian điều trị mà vẫn không có đáp ứng lâm sàng thì nên ngừng thuốc.

Ngay khi có đáp ứng lâm sàng thích hợp cần giảm liều từ từ để kết thúc giai đoạn điều trị cấp tính hoặc giảm thiểu liều có hiệu lực khi điều trị các bệnh mạn tính. Trong các bệnh mạn tính, giảm từ liều khởi đầu sang liều duy trì là rất quan trọng.

Nếu trị liệu trong thời gian dài, liều dùng phải được thăm dò dựa vào hiệu quả lâm sàng để tìm liều thấp nhất có tác dụng trị liệu. Hạn chế tối đa các tác dụng không mong muốn bằng cách sử dụng liều thấp nhất có hiệu quả trong khoảng thời gian ngắn nhất.

Sau thời gian điều trị dài ngày mà muốn ngừng thuốc thì phải ngừng dần dần tuần tự, không được ngừng đột ngột.

Trong liệu pháp điều trị cách nhật, liều corticoid được tăng gấp đôi liều thường dùng hàng ngày vào mỗi buổi sáng và dùng 2 ngày một lần.  Liều được điều chỉnh dựa vào tình trạng và đáp ứng của mỗi người bệnh.

Liều khuyên dùng: liều khởi đầu cho các chỉ định:

Sốt do thấp khớp cấp tính: 48 mg/ngày đến khi trở về bình thường trong 1 tuần.

Lupus ban đỏ hệ thống: 20 -100 mg/ngày.

Viêm đa cơ hệ thống: 48 mg/ngày.

Viêm động mạch chủ tế bào khổng lồ, đau đa cơ do thấp khớp: 64 mg/ngày.

Pemphigus: 80 - 360 mg/ngày.

Đợt cấp của chứng sơ cứng rải rác: 200mg/ngày, dùng trong một tuần, sau đó giảm dần liều còn 64mg mỗi ngày, dùng trong một tháng

Cơn hen cấp tính: 32 – 48 mg mỗi ngày, trong 5 ngày, sau đó có thể điều trị bổ sung với liều thấp hơn trong một tuần. Khi khỏi cơn cấp tính, methylprednisolone có thể được giảm liều nhanh.

Sarcoit phổi: 32-48 mg, liều duy nhất dùng cách ngày.

Rối loạn huyết học và khối u: 16 -100 mg/ngày.

U bạch huyết ác tính: 16 -100 mg/ngày.

Bệnh Crohn: 48 mg/ngày trong giai đoạn phát bệnh cấp tính.

Cấy ghép cơ quan: 4 – 7 mg/kg/ngày.

Người già: khi điều trị cho người già, đặc biệt khi điều trị dài ngày, có nguy cơ gặp các tác dụng ngoại ý nghiêm trọng hơn và cần theo dõi hết sức thận trọng.

Trẻ em: Liều cho trẻ em nên dựa vào đáp ứng lâm sàng và theo chỉ dẫn của thầy thuốc. Liều khởi đầu thông thường từ 0,8 – 1,5 mg/kg/ngày (hay 8 – 16 mg/ngày), liều duy trì 2 – 8 mg/ngày. Nên sử dụng liệu pháp điều trị cách ngày, dùng thuốc vào khoảng 8 giờ sáng. Nên điều trị với liều tối thiểu trong thời gian ngắn nhất.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH:

Quá mẫn với Methylprednisolone hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Thương tổn da do virus, nấm hoặc lao.

Đang dùng vaccin sống.

KHUYẾN CÁO VÀ THẬN TRỌNG :

Để hạn chế tối đa các tác dụng ngoại ý, sử dụng liều thấp nhất có hiệu quả trong khoảng thời gian ngắn nhất và dùng một liều duy nhất vào buổi sáng hoặc nếu có thể dùng liều duy nhất cách ngày vào buổi sáng. Cần theo dõi bệnh nhân thường xuyên để điều chỉnh liều theo đáp ứng của bệnh.

Thuốc có thể che lấp các dấu hiệu nhiễm trùng và tình trạng nhiễm trùng mới có thể xuất hiện trong khi sử dụng.

Sử dụng thuốc lâu dài có thể gây cườm dưới vỏ sau, glaucom kèm theo tổn thương dây thần kinh thị giác.

Suy tuyến thượng thận có thể xảy ra khi ngừng thuốc đột ngột sau một thời gian dài điều trị hoặc khi có stress.

Sử dụng thận trọng ở những người bị loãng xương, người mới nối thông mạch máu, rối loạn tâm thần, loét dạ dày, loét tá tràng, bệnh tiểu đường, lao tiến triển hay tiềm ẩn, tăng huyết áp, suy tim và trẻ đang lớn.

Khi dùng liều cao làm tăng nguy cơ tác dụng phụ của tiêm chủng vaccin.

Anh hưởng đến khả năng lái xe hoặc vận hành máy móc :

Thuốc có thể gây một số ảnh hưởng trên tâm thần kinh như mất ngủ, cơn động kinh, xáo trộn tinh thần. Bệnh nhân cần được thông báo về các tác dụng ngoại ý có thể gặp phải khi dùng Methylprednisolone và không nên vận hành các máy móc nguy hiểm hoặc lái xe cho đến khi xác định không bị các tác dụng ngoại ý trên.

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú :

Thời kỳ mang thai: Dùng kéo dài corticosteroid toàn thân cho người mang thai có thể dẫn đến giảm nhẹ thể trọng của trẻ sơ sinh. Sử dụng corticosteroid ở người mang thai cần phải cân nhắc lợi ích có thể đạt được so với những rủi ro có thể xảy ra với mẹ và con.

Thời kỳ cho con bú: corticosteroid có thể bài tiết vào sữa mẹ nhưng với lượng rất nhỏ, ngay cả khi người mẹ dùng liều 40 mg mỗi ngày cùng không gây ra tác dụng toàn thân nào ở trẻ sơ sinh. 

TƯƠNG TÁC THUỐC:

Methylprednisolone là chất gây cảm ứng enzym cytochrom P450 và là cơ chất của enzym P450 3A, do đó thuốc tác động đến chuyển hóa của cyclosporin, erythromycin, phenobarbital, phenytoin, carbamazepin, ketoconazol, rifampicin.

Phenytoin, phenobarbital, rifampicin và các thuốc lợi tiểu giảm kali huyết có thể làm giảm hiệu lực của Methylprednisolone.

Methylprednisolone có thể gây tăng đường huyết, do đó cần dùng liều insulin cao hơn. Thuốc làm tăng tác dụng của các thuốc chống đông máu đường uống.

QUY CÁCH ĐÓNG GÓI 

Hộp 2 vỉ x 10 viên giá 20,000đ

Hộp 3 vỉ x 10 viên giá 30,000đ

Hộp 5 vỉ x 10 viên giá 50,000đ

Hộp 10 vỉ x 10 viên giá 100,000đ

Lọ 30 viên giá 30,000đ

Lọ 60 viên giá 60,000đ

Lọ 100 viên giá 100,000đ

NHÀ SẢN XUẤT:

Công ty cổ phần Dược phẩm An Thiên – An Thien Pharma

THUỐC CÓ TÁC DỤNG TƯƠNG TỰ

SOS Fever Fort

Metasone 

Nếu còn thắc mắc về những sản phẩm Thuốc chống viêm Metpredni 4 A.T như giá bao nhiêu tiền? sản phẩm này có tác dụng gì? có công dụng gì? cách dùng, liều dùng, cách sử dụng như thế nào? mua sản phẩm ở đâu? giá bao nhiêu là rẻ nhất? vui lòng liên hệ ngay với trungtamthuoc chúng tôi theo số holine 0981 199 836 để được tư vấn tốt nhất, TrungTamThuoc chân thành cảm ơn quý khách hàng đã đọc bài viết: Metpredni 4 A.T (Metpredni 4 A.T Thuốc chống viêm ức chế miễn dịch)

20000
T113

Bình chọn sản phẩm Metpredni 4 A.T

Điểm
Xếp hạng : (5 điểm - Trong 1 phiếu bầu)

Giỏ hàng: 0