ht strokend thực phẩm hỗ trợ tai biến mạch máu não Tặng 200K khi đăng ký thành viên Thuốc Tại TrungTamThuoc
Tư Vấn Sức Khỏe Trực Tuyến
Giao hàng tận nơi

Medrol Tab.4mg chống viêm dị ứng nặng , viêm đường hô hấp

Shop

Medrol Tab.4mg chống viêm dị ứng nặng , viêm đường hô hấp

Mã : A514 (Còn hàng)

Giá : 36,000 vnđ (2$)

Đặt Mua Online

Gọi 0902 196 672 Giao hàng, Tư vấn miễn phí

Thanh Toán Khi Nhận Hàng

100% Bảo Vệ Người Tiêu Dùng



CHI TIẾT

HOẠT CHẤT

Methylprednisolon

 

THÀNH PHẦN  

methylprednisolone                        4mg

CÔNG DỤNG - CHỈ ĐỊNH

Rối loạn nội tiết (thiểu năng vỏ thượng thận nguyên phát hay thứ phát, tăng sản thượng thận bẩm sinh, viêm tuyến giáp không sinh mủ, calci máu cao phối hợp ung thư). Rối loạn thấp khớp. Bệnh hệ thống tạo keo (Lupus ban đỏ toàn thân, viêm đa cơ, thấp tim cấp, đau cơ dạng thấp, viêm động mạch do tế bào khổng lồ). Bệnh về da (Pemphigus, viêm da bọng nước dạng Herpes, h/c Stevens-Johnson, viêm da tróc vảy, u sùi dạng nấm, vẩy nến/viêm da tiết bã nhờn thể nặng). Tình trạng dị ứng nặng hoặc khó trị. Viêm và dị ứng mạn/cấp tính nghiêm trọng ở mắt và các phần phụ của mắt. Bệnh đường hô hấp (Sarcoid có triệu chứng, h/c Loeffler không thể điều trị bằng cách khác, nhiễm độc berylli, lao phổi tối cấp hay lan tỏa khi dùng đồng thời hóa trị liệu, viêm phổi hít). Rối loạn huyết học. Bệnh bạch cầu và u lympho ở người lớn, bệnh bạch cầu cấp ở trẻ em. H/c thận hư có cân bằng không kèm urê máu cao, hoặc do lupút ban đỏ rải rác. Cơn nguy kịch viêm loét đại tràng & viêm đoạn ruột non. Trường hợp trầm trọng cấp tính của bệnh đa xơ cứng, phù kết hợp u não. Cấy ghép tạng. Lao màng não có tắc nghẽn khoang dưới nhện hoặc dọa tắc khi dùng đồng thời hóa trị liệu, bệnh giun xoắn liên quan đến cơ tim và thần kinh.

CÁCH DÙNG - LIỀU DÙNG

Khởi đầu 4-48 mg/ngày, tùy thuộc bệnh cần điều trị. Đa xơ cứng: 200 mg/ngày, phù não: 200-1000 mg/ngày, ghép cơ quan: tới 7 mg/kg/ngày. Sau khi có đáp ứng thuận lợi, xác định liều duy trì bằng cách giảm liều khởi đầu từng nấc nhỏ, với các khoảng cách thích hợp cho tới liều thấp nhất vẫn đạt giữ vững đáp ứng lâm sàng đầy đủ. Điều trị xen kẽ: dùng 2 lần của liều thường dùng hàng ngày mỗi sáng (giúp có tác dụng có lợi của corticoid trong khi hạn chế tác dụng không mong muốn).

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Quá mẫn với thành phần của thuốc. Nhiễm nấm toàn thân. Sử dụng vắc-xin sống hoặc sống giảm độc lực.

THẬN TRỌNG

Người bệnh lao tiềm tàng hoặc phản ứng với tuberculin, tiền sử dị ứng thuốc, tiểu đường, rối loạn động kinh, nhược cơ nặng, nhiễm Herpes simplex mắt, bệnh tim mạch, suy tim sung huyết, cao HA, viêm loét đường tiêu hóa, đại tràng không đặc hiệu, suy thận, nghi ngờ hoặc đã xác định u tế bào ưa crôm (chỉ sử dụng sau khi đánh giá nguy cơ/lợi ích). Sử dụng cùng aspirin và NSAIDs. Trẻ sơ sinh, trẻ em. Phụ nữ có thai: chỉ dùng khi thật cần thiết, cho con bú: chỉ dùng khi lợi ích vượt trội nguy cơ. Có thể che lấp triệu chứng của loét đường tiêu hóa. Tránh sử dụng trên bệnh nhân Cushing. Theo dõi liên tục về sử dụng liều. Ngừng thuốc dần dần, không ngừng đột ngột. Lái xe, vận hành máy móc.

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN

Nhiễm trùng, nhiễm ký sinh trùng. Phản ứng dị ứng. Thiểu năng vỏ thượng thận thứ phát. Tăng glucose huyết. Loạn tâm thần, cảm xúc không ổn định. Đục thủy tinh thể, lồi mắt, tăng nhãn áp, bong võng mạc. Rối loạn mỡ máu. Viêm tụy cấp. Bệnh cơ cấp tính. Loãng xương. Tăng HA, tích lũy muối và nước, tăng đào thải kali.

QUY CÁCH ĐÓNG GÓI

Hộp 3 vỉ x 10 viên

NHÀ SẢN XUẤT

Pfizer Italia S.R.L - Ý

copy ghi nguồn trungtamthuoc.com

link bài viết Medrol Tab.4mg

 

Hình Ảnh

Medrol Tab.4mg

Medrol Tab.4mg

36000
A514

Bình chọn sản phẩm Medrol Tab.4mg

Điểm
Xếp hạng : (5 điểm - Trong 1 phiếu bầu)
U MI, U KẾT MẠC

U MI, U KẾT MẠC

u biểu mô kết giác mạc là một bệnh ít gặp ở việt nam tuy vậy khi xuất hiện các khối u này gây ảnh hưởng nhiều về mặt thẩm mỹ, một phần chức năng thị giác cũng như vận động của nhãn cầu, nó bao gồm các khối u ở biểu mô kết mạc, giác mạc và những khối u ở vùng rìa kết giác mạc.

BỆNH STILL’S Ở NGƯỜI LỚN

BỆNH STILL’S Ở NGƯỜI LỚN

bệnh still’s ở người lớn (adult onset still’s disease-aosd) là một bệnh viêm hệ thống chưa rõ nguyên nhân. bệnh được george still đề cập vào năm 1897 trên các bệnh nhân trẻ em nên mang tên ông. bài viết về triệu chứng, chuẩn đoán, điều trị và theo dõi tình trạng căn bệnh này.

Những điều cần biết trong điều trị thoát vị đĩa đệm

Những điều cần biết trong điều trị thoát vị đĩa đệm

điều trị bảo tồn - chủ yếu tránh các vị trí đau và luyện tập thể dục theo kế hoạch và sử dụng thuốc giảm đau -giảm triệu chứng trong vài tuần.

ĐIỀU TRỊ HÓA CHẤT UNG THƯ PHỔI NGUYÊN PHÁT

ĐIỀU TRỊ HÓA CHẤT UNG THƯ PHỔI NGUYÊN PHÁT

điều trị hóa chất ung thư phổi nguyên phát   đại cương điều trị ung thư phổi dựa vào týp mô bệnh học tế bào giai. tin tức blog bệnh học: điều trị hóa chất ung thư phổi nguyên phát