ht strokend thực phẩm hỗ trợ tai biến mạch máu não Tặng 200K khi đăng ký thành viên Thuốc Tại TrungTamThuoc
Tư Vấn Sức Khỏe Trực Tuyến
Giao hàng tận nơi

Medrol Tab.4mg chống viêm dị ứng nặng , viêm đường hô hấp

Shop

Medrol Tab.4mg chống viêm dị ứng nặng , viêm đường hô hấp

3424 31/05/2017 bởi Dược Sĩ Lưu Văn Hoàng

Mã : A514 (Còn hàng)

Giá : 36,000 vnđ (2$)

Đặt Mua Online

Gọi 0902 196 672 Giao hàng, Tư vấn miễn phí

Thanh Toán Khi Nhận Hàng

100% Bảo Vệ Người Tiêu Dùng



CHI TIẾT

HOẠT CHẤT

Methylprednisolon

 

THÀNH PHẦN  

methylprednisolone                        4mg

CÔNG DỤNG - CHỈ ĐỊNH

Rối loạn nội tiết (thiểu năng vỏ thượng thận nguyên phát hay thứ phát, tăng sản thượng thận bẩm sinh, viêm tuyến giáp không sinh mủ, calci máu cao phối hợp ung thư). Rối loạn thấp khớp. Bệnh hệ thống tạo keo (Lupus ban đỏ toàn thân, viêm đa cơ, thấp tim cấp, đau cơ dạng thấp, viêm động mạch do tế bào khổng lồ). Bệnh về da (Pemphigus, viêm da bọng nước dạng Herpes, h/c Stevens-Johnson, viêm da tróc vảy, u sùi dạng nấm, vẩy nến/viêm da tiết bã nhờn thể nặng). Tình trạng dị ứng nặng hoặc khó trị. Viêm và dị ứng mạn/cấp tính nghiêm trọng ở mắt và các phần phụ của mắt. Bệnh đường hô hấp (Sarcoid có triệu chứng, h/c Loeffler không thể điều trị bằng cách khác, nhiễm độc berylli, lao phổi tối cấp hay lan tỏa khi dùng đồng thời hóa trị liệu, viêm phổi hít). Rối loạn huyết học. Bệnh bạch cầu và u lympho ở người lớn, bệnh bạch cầu cấp ở trẻ em. H/c thận hư có cân bằng không kèm urê máu cao, hoặc do lupút ban đỏ rải rác. Cơn nguy kịch viêm loét đại tràng & viêm đoạn ruột non. Trường hợp trầm trọng cấp tính của bệnh đa xơ cứng, phù kết hợp u não. Cấy ghép tạng. Lao màng não có tắc nghẽn khoang dưới nhện hoặc dọa tắc khi dùng đồng thời hóa trị liệu, bệnh giun xoắn liên quan đến cơ tim và thần kinh.

CÁCH DÙNG - LIỀU DÙNG

Khởi đầu 4-48 mg/ngày, tùy thuộc bệnh cần điều trị. Đa xơ cứng: 200 mg/ngày, phù não: 200-1000 mg/ngày, ghép cơ quan: tới 7 mg/kg/ngày. Sau khi có đáp ứng thuận lợi, xác định liều duy trì bằng cách giảm liều khởi đầu từng nấc nhỏ, với các khoảng cách thích hợp cho tới liều thấp nhất vẫn đạt giữ vững đáp ứng lâm sàng đầy đủ. Điều trị xen kẽ: dùng 2 lần của liều thường dùng hàng ngày mỗi sáng (giúp có tác dụng có lợi của corticoid trong khi hạn chế tác dụng không mong muốn).

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Quá mẫn với thành phần của thuốc. Nhiễm nấm toàn thân. Sử dụng vắc-xin sống hoặc sống giảm độc lực.

THẬN TRỌNG

Người bệnh lao tiềm tàng hoặc phản ứng với tuberculin, tiền sử dị ứng thuốc, tiểu đường, rối loạn động kinh, nhược cơ nặng, nhiễm Herpes simplex mắt, bệnh tim mạch, suy tim sung huyết, cao HA, viêm loét đường tiêu hóa, đại tràng không đặc hiệu, suy thận, nghi ngờ hoặc đã xác định u tế bào ưa crôm (chỉ sử dụng sau khi đánh giá nguy cơ/lợi ích). Sử dụng cùng aspirin và NSAIDs. Trẻ sơ sinh, trẻ em. Phụ nữ có thai: chỉ dùng khi thật cần thiết, cho con bú: chỉ dùng khi lợi ích vượt trội nguy cơ. Có thể che lấp triệu chứng của loét đường tiêu hóa. Tránh sử dụng trên bệnh nhân Cushing. Theo dõi liên tục về sử dụng liều. Ngừng thuốc dần dần, không ngừng đột ngột. Lái xe, vận hành máy móc.

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN

Nhiễm trùng, nhiễm ký sinh trùng. Phản ứng dị ứng. Thiểu năng vỏ thượng thận thứ phát. Tăng glucose huyết. Loạn tâm thần, cảm xúc không ổn định. Đục thủy tinh thể, lồi mắt, tăng nhãn áp, bong võng mạc. Rối loạn mỡ máu. Viêm tụy cấp. Bệnh cơ cấp tính. Loãng xương. Tăng HA, tích lũy muối và nước, tăng đào thải kali.

QUY CÁCH ĐÓNG GÓI

Hộp 3 vỉ x 10 viên

NHÀ SẢN XUẤT

Pfizer Italia S.R.L - Ý

copy ghi nguồn trungtamthuoc.com

link bài viết Medrol Tab.4mg

 

Hình Ảnh

Medrol Tab.4mg

Medrol Tab.4mg

36000
A514

Bình chọn sản phẩm Medrol Tab.4mg

Điểm
Xếp hạng : (5 điểm - Trong 1 phiếu bầu)
BÍ TIỂU SAU SINH MỔ

BÍ TIỂU SAU SINH MỔ

bí tiểu sau sinh mổ là tình trạng rối loạn đường tiểu, biểu hiện bằng cảm giác muốn đi tiểu nhưng không thể tiểu được và có cầu bàng quang căng khi khám. do gây mê, gây tê. thần kinh quá lo lắng.tổn thương do thủ thuật thô bạo, dập bàng quang → liệt bàng quang → bí tiểu.

BỆNH LAO NGƯỜI LỚN  là một bệnh truyền nhiễm  do vi khuẩn lao gây nên

BỆNH LAO NGƯỜI LỚN là một bệnh truyền nhiễm do vi khuẩn lao gây nên

lao là một bệnh truyền nhiễm do vi khuẩn lao (mycobacterium tuberculosis) gây nên.bệnh lao có thể gặp ở tất cả các bộ phận của cơ thể, trong đó lao phổi là thể lao phổ biến nhất (chiếm 80 – 85% tổng số ca bệnh) và là nguồn lây chính cho người xung quanh.

VIÊM THANH QUẢN CẤP TRẺ EM

VIÊM THANH QUẢN CẤP TRẺ EM

- viêm thanh quản cấp là bệnh lý viêm cấp tính thanh quản (nắp thanh quản, thanhmôn, hạ thanh môn), biểu hiện đặc trưng bởi hội chứng lâm sàng: thở rít, khàn giọng, ho ông ổng. - bệnh xuất hiện rải rác quanh năm, tăng hơn vào mùa mưa. diễn tiến bệnh nhanh, thường đáp ứng điều trị ngay.

NHIỄM TRÙNG DA VÀ MÔ MỀM

NHIỄM TRÙNG DA VÀ MÔ MỀM

nhiễm trùng da và mô mềm là tình trạng viêm cấp tính của da và mô mềm thường do các vi khuẩn ký sinh trên da như tụ cầu, liên cầu,… gây ra khi có các yếu tố thuận lợi với các đặc điểm sưng nóng đỏ đau vùng da và phần mềm bị tổn thương.phân loại theo hiệp hội bệnh truyền nhiễm hoa kỳ ( idsa).

Giỏ hàng: 0