ht strokend thực phẩm hỗ trợ tai biến mạch máu não
Tư Vấn Sức Khỏe Trực Tuyến
Giao hàng tận nơi

Lysopaine - Điều trị các bệnh đau họng ,thương tổn nhỏ trong miệng

Shop

Lysopaine - Điều trị các bệnh đau họng ,thương tổn nhỏ trong miệng

Mã : P2954 (Còn hàng)

Giá : Liên hệ

Đặt Mua Online

Gọi 0902 196 672 Giao hàng, Tư vấn miễn phí

Thanh Toán Khi Nhận Hàng

100% Bảo Vệ Người Tiêu Dùng



CHI TIẾT

HOẠT CHẤT

Cetylpyridinium + lysozyme

 

THÀNH PHẦN

Cetylpyridinium Cl 1.5 mg, lysozyme HCl 20 mg.

CÔNG DỤNG - CHỈ ĐỊNH

Đau họng nhẹ không có sốt. Áptơ, thương tổn nhỏ trong miệng.

CÁCH DÙNG - LIỀU DÙNG

Người lớn, trẻ > 6t : ngậm 3-6 viên/ngày. Nên để thuốc tan trong miệng, cách dùng quãng đều đặn trong ngày, liều cách quãng ít nhất 2 giờ.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Mẫn cảm với các thành phần của thuốc

QUY CÁCH ĐÓNG GÓI

Hộp 24 viên.

NHÀ SẢN XUẤT


Boehringer Ingelheim

Copy ghi nguồn : trungtamthuoc.com

Hình Ảnh

Lysopaine

Lysopaine

0
P2954

Bình chọn sản phẩm Lysopaine

Điểm
Xếp hạng : (5 điểm - Trong 1 phiếu bầu)

SẢN PHẨM NGẪU NHIÊN

Vistatab

Vistatab

280,000vnđ
Toganin

Toganin

Liên hệ
Amfarital

Amfarital

Liên hệ
 Thuốc  Canpaxel 100mg  -  Thuốc điều trị ung thư

Canpaxel 100mg

Liên hệ
Trafedin 10mg - Thuốc tim mạch

Trafedin 10mg

33,000vnđ
Neo Tergynan

Neo Tergynan

132,000vnđ
HO KÉO DÀI

HO KÉO DÀI

bệnh lí đường hô hấp trên: là nguyên nhân thường gặp nhất gây ho kéo dài, các bệnh lí thường gặp bao gồm: viêm mũi vận mạch, viêm xoang, polyp mũi.hen phế quản: là nguyên nhân gây ho kéo dài thứ hai sau bệnh lí mũi xoang. ho thường xuất hiện vào nửa đêm về sáng.

CÁC TIÊU CHUẨN CHẨN ĐOÁN ĐỢT TIẾN TRIỂN CỦA  BỆNH VIÊM KHỚP DẠNG THẤP

CÁC TIÊU CHUẨN CHẨN ĐOÁN ĐỢT TIẾN TRIỂN CỦA BỆNH VIÊM KHỚP DẠNG THẤP

tiêu chuẩn này có thể áp dụng trong trường hợp bệnh ở giai đoạn sớm, các khớp viêm dưới 06 tuần và thể ít khớp. tuy nhiên cần luôn theo dõi đánh giá lại chẩn đoán vì nhiều trường hợp đây cũng có thể là biểu hiện sớm của một bệnh lý khớp khác không phải viêm khớp dạng thấp.

NHIỄM CHLAMYDIA TRACHOMATIS SINH DỤC - TIẾT NIỆU - n466

NHIỄM CHLAMYDIA TRACHOMATIS SINH DỤC - TIẾT NIỆU - n466

việt nam, một nghiên cứu tại hà nội năm 2003 cho kết quả tỷ lệ nhiễm c. trachomatis ở các đối tượng: tân binh 9%, phụ nữ có thai 1,5%, người khám sti 1,5%, nghiện chích ma túy 0%, phụ nữ mại dâm 5%. nghiên cứu khác  tại 5 tỉnh biên giới trên phụ nữ mại dâm cho kết quả: 11,9% nhiễm chlamydia.

TĂNG SINH NỘI MẠC TỬ CUNG - n442

TĂNG SINH NỘI MẠC TỬ CUNG - n442

tăng sinh nội mạc tc là chẩn đoán mô học được định nghĩa là có sự tăng sinh bất thường về kích thước và hình dạng của tuyến nmtc làm tăng tỷ lệ tuyến / mô đệm so với nội mạc tc bình thường. - phân loại: theo who dựa vào 2 yếu tố chính + thành phần cấu trúc tuyến/ mô đệm (đơn giản hay phức tạp).

VIÊM TUY CẤP

VIÊM TUY CẤP

viêm tụy cấp (vtc) là tổn thương viêm nhu mô tuyến tụy cấp tính từ nhẹ đến nặng và có thể gây tử vong. đau bụng: là triệu chứng hay gặp , tùy theo nguyên nhân mà tính chất đau bụng thể hiện khác nhau (thường không có tiền sử, nguyên nhân rõ ràng):vtc do sỏi, tính chất đau điển hình.

UNG THƯ TUYẾN TIỀN LIỆT

UNG THƯ TUYẾN TIỀN LIỆT

nội tiết tố nam phải có vai trò nguyên nhân. nhưng nhiều khảo sát khác lại không chứng minh được mối liên hệ nhân quả giữa lượng nội tiết tố (estrogen, nội tiết tố nam, các steroids thượng thận) trong máu và nước tiểu với ung thư tuyến tiền liệt.

BỆNH PHỔI TẮC NGHẼN MẠN TÍNH (COPD) GIAI ĐOẠN ỔN ĐỊNH

BỆNH PHỔI TẮC NGHẼN MẠN TÍNH (COPD) GIAI ĐOẠN ỔN ĐỊNH

bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (bptnmt) là bệnh lý hô hấp mạn tính có thể dự phòng và điều trị được. bệnh đặc trưng bởi sự tắc nghẽn luồng khí thở ra không có khả năng hồi phục hoàn toàn, sự cản trở thông khí này thường tiến triển từ từ và liên quan đến phản ứng viêm bất thường của phổi.

VIÊM ĐIỂM BÁM GÂN VÀ MÔ MỀM QUANH KHỚP

VIÊM ĐIỂM BÁM GÂN VÀ MÔ MỀM QUANH KHỚP

viêm gân (tendinitis): là bệnh lý của vùng gân bám vào xương với đặc trưng chung là tình trạng viêm tại gân đó gây đau khu trú và rối loạn chức năng của gân.viêm bao gân (bursitis): là tình trạng viêm của các túi nhỏ chứa đầy dịch nằm lót giữa xương và các gân, cơ nằm kề sát.