ht strokend thực phẩm hỗ trợ tai biến mạch máu não Tặng 200K khi đăng ký thành viên Thuốc Tại TrungTamThuoc
Tư Vấn Sức Khỏe Trực Tuyến
Giao hàng tận nơi

Thuốc Lipofundin MCT/LCT 10% 250ml - Dung dịch tiêm truyền

Dung dịch truyền Lipofundin 10% 250ml - Dung dịch tiêm truyền

3580 31/05/2017 bởi Dược sĩ Trịnh Hồng Lý

Mã : HM574 (Còn hàng)

Giá : 195,000 vnđ

(9$)

Đặt Mua Online

Gọi 0902 196 672 Giao hàng, Tư vấn miễn phí

Thanh Toán Khi Nhận Hàng

100% Bảo Vệ Người Tiêu Dùng


Tóm tắt Lipofundin MCT/LCT 10% 250ml [ẩn hiện]


CHI TIẾT

Thuốc Lipofundin MCT/LCT 10% 250ml là thuốc gì ? Thành phần thuốc Lipofundin MCT/LCT 10% 250ml gồm những gì ? Cách sử dụng thuốc Lipofundin MCT/LCT 10% 250ml như thế nào ? Giá sản phẩm Lipofundin MCT/LCT 10% 250ml là bao nhiêu ? ............... là những câu hỏi khách hàng hay gửi mail đến trungtamthuoc .

Bài viết này, trungtamthuoc xin giới thiệu Thuốc Lipofundin 10% 250ml để giúp quý khách hàng giải đáp những câu hỏi trên.


THÀNH PHẦN 

100ml nhũ tương tiêm truyền chứa: 

Hoạt chất: 

Dầu đậu tương, tinh luyện.......................................5,0g

Các triglycerid chuỗi mạch trung bình (MCT)..........5,0g 

Hàm lượng acid béo thiết yếu: 

Acid linoleic..............................................24,0 - 29,0 g/l

Acid alpha-linoleic........................................2,5 - 5,5 g/l 

Tá dược: Glycerol, lecithin, trứng, all-rac-alpha-tocopherol, natri oleate và nước cất pha tiêm. 

DẠNG BÀO CHẾ

Nhũ tương tiêm truyền, màu trắng sữa, pha dầu trong nước. 

DƯỢC LỰC HỌC

Thuốc Lipofundin MCT/LCT dược dùng để cung cấp năng lượng và acid béo đa không bão hòa như một phần của dinh dưỡng ngoài đường tiêu hóa. Triglyceride chuỗi vừa được thủy phân và loại bỏ nhanh hơn khỏi tuần hoàn và oxy hóa hoàn toàn hơn triglyceride chuỗi dài. Chỉ các triglyceride chuỗi dài mới cung cấp được cáp acid béo không bão hòa, do đó chúng chủ yếu được dùng trong phòng bệnh và điều trị thiếu hụt acid béo thiết yếu và chỉ dùng làm nguồn năng lượng như một chức năng phụ. 

Phosphatide ngoài chức năng là chất nhũ cho triglyceride, nó còn là thành phần của màng tế bào và đảm bảo trạng thái lỏng và chức năng sinh học của chúng. 

Glycerol được thêm vào với mục đích cung cấp đăng trương nhũ tương cho máu, là chất trung gian sinh lý trong quá trình chuyển hóa glucose và lipid: được chuyển hóa để mang lại năng lượng hoặc được sử dụng để tổng hợp glucose, glycogen và triglyceride.

DƯỢC ĐỘNG HỌC 

Hấp thu: Thuốc dùng đường tiêm tĩnh mạch nên sinh khả dụng của thuốc Lipofundin MCT/LCT là 100%.

Phân bố: Khi thực hiện đúng nguyên tắc thì nồng độ triglyceride thường không được vượt quá 4,6mmol/l.

Acid béo chuỗi vừa có ái lực thấp hơn albumin. Không quan sát thấy tác dụng bất lợi nào với nhũ tương cung cấp hỗn hợp triglyceride chuỗi vừa và triglyceride chuỗi dài vì triglyceride chuỗi dài có tác dụng ức chế sự thủy phân triglyceride chuỗi vừa, do đó khi dùng Lipofundin MCT/LCT sẽ không có tác dụng độc hại trên não. 

Mô nhau thai thường lấy acid béo đa không bão hòa chuỗi dài từ máu mẹ và điều tiết việc chuyển sang tuần hoàn của thai nhi. Nhau thai lấy các acid béo không este hóa của máu mẹ và các acid béo được giải phóng do men lipase lipoprotein và lipase nội mô của mẹ. Các acid béo không este hóa này đi vào tế bào thông qua khuếch tán thụ động hoặc bằng protein vận chuyển màng. Acid béo không este hóa gắn với protein liên kết acid béo lơ lửng trong tế bào để tương tác với các bào quan dưới tế bào, bao gồm mạng lưới nội bào, ti thể, giọt mỡ peroxisome. 

Chuyển hóa: Sau khi tiêm truyền, triglyceride được thủy phân thành glycerol và acid béo. Cả hai được đưa vào các đường dẫn sinh lý để sản xuất năng lượng, tổng hợp phân tử hoạt tính sinh học, quá trình tân sinh đường và tái tổng hợp lipid. 

Thải trừ: Chu kỳ bãn rã trong huyết tương của Lipofundin MCT/LCT là khoảng 9 phút. 

Cả triglyceride dầu đậu tương và triglyceride chuỗi vừa được chuyển hóa hoàn toàn thành CO2 và H2O. Chỉ bị mất lượng nhỏ lipid trong quá trình loại bỏ tế bào khỏi da và các màng biểu mô khác. Bài tiết qua thận hầu như không xảy ra. 

CÔNG DỤNG - CHỈ ĐỊNH

Cung cấp năng lượng cho bệnh nhân nuôi ăn qua đường tĩnh mạch bởi thành phần lipid sử dụng sẵn có (MCT).

Khi sự dinh dưỡng qua đường tĩnh mạch kéo dài trên 5 ngày, Lipofundin MCT/LCT ngăn ngừa các biểu hiện lâm sàng của sự thiếu hụt các acid béo thiết yếu.

LIỀU DÙNG

Người lớn: Liều bình thường 0,7 - 1,5g lipid/kg thể trọng/ngày. Liều tối đa là 2,0g lipid/kg thể trọng/ngày. Đối với điều trị nuôi dưỡng qua đường tĩnh mạch dài hạn ở nhà (>6 tháng) và ở các bệnh nhân mắc hội chứng ruột ngắn, truyền lipid trong tĩnh mạch không được quá 1,0g/kg thể trọng/ngày. Đối với bệnh nhân nặng 70kg, liều hàng ngày là 2,0g/kg thể trọng/ngày tương ứng với liều tối đa hàng ngày là 1400ml Lipofundin MCT/LCT 10%. 

Tốc độ truyền lên đến 0,15g/kg thể trọng/giờ đối với lipid. Đối với bệnh nhân 70kg lượng lipid được dùng khi đó là 10,5g/giờ.

Nhóm bệnh nhi: Tăng dần lượng lipid đưa vào ở các khoảng tăng 0,5 - 1,0g/kg thể trọng/ngày có thể có lợi về khả năng theo dõi tình trạng tăng mức triglyceride huyết tương và phòng ngừa tình trạng thừa lipid huyết.

Trẻ sơ sinh thiếu tháng, trẻ sơ sinh đủ tháng, trẻ tập đi: Khuyến cáo không được vượt quá liều hàng ngày là 3,0 (tối đa 4,0)g/kg thể trọng/ngày đối với lipid. Liều lipid hàng ngày phải được truyền liên tục trong 24 giờ.

Tốc độ truyền lên đến 0,17g/kg thể trọng/giờ đối với lipid.

Trẻ em và trẻ vị thành niên: Khuyến cáo không vượt quá liều lipid hàng ngày là 2,0 - 3,0g/kg thể trọng/ngày.

Tốc độ truyền lên đến 0,13g/kg thể trọng/giờ đối với lipid. 

CÁCH DÙNG

Tiêm truyền tĩnh mạch. 

Nhũ tương lipid là thích hợp để sử dụng ở tĩnh mạch ngoại biên và cũng có thể được cho dùng riêng qua các tĩnh mạch ngoại biên như một phần của nuôi dưỡng toàn phần qua đường tĩnh mạch. 

Thời gian dùng Lipofundin MCT/LCT 10% thường là 1-2 tuần. Nếu nuôi qua đường tĩnh mạch bằng nhũ tương lipid được chỉ định thêm, có thể dùng trong thời gian lâu hơn miễn là có theo dõi thích hợp.  

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Quá mẫn cảm với thành phần thuốc.

Tăng lipid máu nặng, Rối loạn đông máu nặng

Suy gan nặng, Ứ mật trong gan, Suy thận nặng không có liệu pháp thay thế thận. 

Hiện tượng nghẽn mạch huyết khối cấp tính, Nghẽn mạch do mỡ, Xuất huyết tạng, Nhiễm toàn chuyển hóa. 

Tình trạng tuần hoàn không ổn định có đe dọa tính mạng (xẹp và sốc)

Điều kiện chuyển hóa không ổn định

Giai đoạn cấp tính của nhồi máu cơ tim hoặc đột quỵ

Suy tim mất bù, Phù phổi cấp tính. 

TƯƠNG TÁC THUỐC 

Heparin: Được dùng trong các liều lâm sàng gây ra sự giải phóng nhất thời lipoporotein lipase vào máu. Điều này bước đầu có thể dẫn đến việc phân giải lipid huyết tương tăng lên, sau đó giảm nhất thời sự thanh thải triglyceride.  

Các dẫn xuất của coumarin: Dầu đậu tương có một hàm lượng tự nhiên vitamin K1. Tuy nhiên, hàm lượng này là rất thấp trong Lipofundin MCT/LCT đến mức nó không ảnh hưởng đáng kể đến quá trình đông máu ở các bệnh nhân được điều trị bằng các dẫn xuất của coumarin. Nhưng tình trạng đông máu phải được theo dõi chặt chẽ ở các bệnh nhân. 

Không sử dụng Lipofundin MCT/LCT làm dung dịch dẫn truyền cho các dung dịch điện giải hoặc các thuốc khác, cũng không được trộn nhũ tương với các dung dịch truyền khác theo cách không được kiểm soát, vì tính ổn định đầy đủ của chất nhũ này sẽ không còn được đảm bảo.

PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ 

Phụ nữ có thai: Không có dữ liệu về độc tính khi sử dụng đối với hệ sinh sản. Nuôi dưỡng qua đường tĩnh mạch có thể là cần thiết trong thai kì. Chỉ dùng Lipofundin MCT/LCT ở phụ nữ mang thai khi đã cân nhắc lợi ích-nguy cơ cẩn thận. 

Thời kỳ cho con bú: Các thành phần và chất chuyển hóa của Lipofundin MCT/LCT được tiết vào sữa mẹ, nhưng ở liều điều trị không có tác động đối với trẻ sơ sinh bú mẹ. Nói chung, các bà mẹ nhận dinh dưỡng qua đường tĩnh mạch không nên cho con bú. 

Khả năng sinh sản: Không có dữ liệu ở người. 

ẢNH HƯỞNG ĐẾN ĐIỀU KHIỂN MÁY MÓC LÁI XE

Không liên quan. 

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN 

Buồn nôn, nôn, chán ăn và tăng glucose máu là các triệu chứng liên quan đến việc chỉ định nuôi dưỡng qua đường tĩnh mạch và đôi khi có thể liên quan đến chế độ nuôi dưỡng qua đường tĩnh mạch. 

Các triệu chứng rất hiếm gặp như: tăng khả năng đông máu, các phản ứng dị ứng, tăng lipid máu, tăng glucose máu, nhiễm toan chuyển hóa, nhức đầu, buồn ngủ, tăng hoặc hạ huyết áp, đỏ mặt, khó thở, xanh tím, buồn nôn, nôn, chán ăn, ban đỏ và mồ hôi, đau lưng, đau xương đau ngực và vùng thắt lưng. 

Hội chứng quá tải chất béo: 

Nguyên nhân có thể do di truyền hoặc quá trình chuyển hóa chất béo có thể bị ảnh hưởng bởi các bệnh đang có hoặc bệnh trước đây. 

Đặc điểm của hội chứng là tăng lipid máu, sốt, thâm nhiễm mỡ, gan to có hoặc không có vàng da, lách to, thiếu máu, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, rối loạn đông máu, tan huyết và tăng hồng cầu lưới, xét nghiệm chức năng gan bất thường và hôn mê. 

Phải ngưng truyền ngay nếu thấy các dấu hiệu của hội chứng quá tải chất béo. 

BẢO QUẢN THUỐC

Dưới 25 độ C. 

Không được làm đông lanh. 

Tránh ánh sáng trực tiếp làm hỏng thuốc. 

QUY CÁCH ĐÓNG GÓI

Hộp 1 chai 250 ml

NHÀ SẢN XUẤT

B.Braun Melsungen AG, Đức

SẢN PHẨM TƯƠNG TỰ

Nutriflex lipid Special 625ml

Combilipid Inf.1920ml

Lipofundin

Lipovenoes 10% PLR Inf.250ml

Nutriflex Lipid Peri inf. 1250ml

Oliclinomel N4 Inf.1000ml

Giá thuốc có thể giao động tùy vào cơ sở phân phối. Thuốc được bán ở trung tâm thuốc với chất lượng đảm bảo, giá cả hợp lý.

Hình Ảnh của Lipofundin MCT/LCT 10% 250ml

lipofundin 10 inf 250ml 2839 105

lipofundin 10 inf 250ml 2839 105

Nếu còn thắc mắc về những sản phẩm Dung dịch tiêm truyền Lipofundin MCT/LCT 10% 250ml như giá bao nhiêu tiền? sản phẩm này có tác dụng gì? có công dụng gì? cách dùng, liều dùng, cách sử dụng như thế nào? mua sản phẩm ở đâu? giá bao nhiêu là rẻ nhất? vui lòng liên hệ ngay với trungtamthuoc chúng tôi theo số holine 0981 199 836 để được tư vấn tốt nhất, TrungTamThuoc chân thành cảm ơn quý khách hàng đã đọc bài viết: Lipofundin MCT/LCT 10% 250ml (Thuốc Lipofundin MCT/LCT 10% 250ml - Dung dịch tiêm truyền)

195000
HM574

Bình chọn sản phẩm Lipofundin MCT/LCT 10% 250ml

Điểm
Xếp hạng : (5 điểm - Trong 1 phiếu bầu)
Giỏ hàng: 0