ht strokend thực phẩm hỗ trợ tai biến mạch máu não
Tư Vấn Sức Khỏe Trực Tuyến
Giao hàng tận nơi

Lincomycin Cap.500mg Vidipha

Shop

Lincomycin Cap.500mg Vidipha

Mã : A1349 (Còn hàng)

Điểm thường : 0

Giá : 150,000 vnđ (7$)

Đặt Mua Online

Gọi 0902 196 672 Giao hàng, Tư vấn miễn phí

Thanh Toán Khi Nhận Hàng

100% Bảo Vệ Người Tiêu Dùng



CHI TIẾT

HOẠT CHẤT

Lincomycin.................. 500 mg

THÀNH PHẦN

    Lincomycin hydrochloride tương đương Lincomycin.................. 500 mg

    Tá dược vừa đủ............................................................................... 1 viên.

(Magnesium stearate)

CHỈ ĐỊNH

Nhiễm trùng đường hô hấp.

- Nhiễm khuẩn tai mũi họng.

- Nhiễm trùng ổ bụng.

- Nhiễm trùng sản phụ khoa.

- Nhiễm trùng xương và khớp.

- Nhiễm trùng da và mô mềm, nhiễm trùng răng.

- Nhiễm trùng máu và viêm màng trong tim.

CÁCH DÙNG - LIỀU DÙNG

Uống trước bữa ăn 1 giờ hoặc sau khi ăn 2 giờ.

– Theo chỉ định của bác sỹ.

– Liều thường dùng:

+ Người lớn: 1viên/lần, ngày 3 lần. Nếu rất nặng: 2 viên/lần, ngày 3 lần

+ Trẻ em: 30 mg/kg/ngày, chia 3 – 4 lần. Nếu rất nặng: 60 mg/kg/ngày, chia 3 – 4 lần.

Dạng bào chế này chỉ phù hợp cho trẻ em > 6 tuổi.

– Đối với trường hợp suy thận phải giảm 1/3 đến ½ liều thường dùn

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Mẫn cảm với Lincomycin hoặc với các thuốc cùng họ với Lincomycin.

    Viêm màng não (do Lincomycin ít khuếch tán vào dịch não tủy).

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN

Thường gặp: buồn nôn, nôn, tiêu chảy.

– Ít gặp: mày đay, phát ban.

– Hiếm gặp: phản ứng phản vệ, giảm bạch cầu trung tính (có thể phục hồi được), tăng enzym gan (có thể phục hồi), viêm đại tràng màng giả, viêm thực quản.

QUY CÁCH ĐÓNG GÓI

Hộp 10 vỉ x 10 Viên nang

NHÀ SẢN XUẤT

   Công ty cổ phần Dược phẩm TW Vidipha

 


Copy ghi nguồn: Trungtamthuoc.com

Link bài viết: Lincomycin Cap.500mg Vidipha 

Hình Ảnh

Lincomycin 500 Vidipha

Lincomycin 500 Vidipha

Bình chọn sản phẩm Lincomycin Cap.500mg Vidipha

Điểm
Xếp hạng : (5 điểm - Trong 1 phiếu bầu)
HẠ ĐƯỜNG MÁU NẶNG DO CƯỜNG INSULIN BẨM SINH

HẠ ĐƯỜNG MÁU NẶNG DO CƯỜNG INSULIN BẨM SINH

hạ đường máu nặng do cường insulin bẩm sinh được định nghĩa là tình trạng bài tiết insulin quá mức cho dù đường máu thấp . đây là bệnh cảnh cấp cứu, bệnh nhân sẽ tử vong hoặc di chứng thần kinh nếu không được chẩn đoán và điều trị kịp thời .

TEO ĐƯỜNG MẬT BẨM SINH - n259

TEO ĐƯỜNG MẬT BẨM SINH - n259

teo đường mật bẩm sinh là bệnh lý hiếm gặp của gan và đường mật, đặc trưng bởi sự gián đoạn hoặc thiếu hụt của hệ thống đường mật ngoài gan, dẫn đến cản trở dòng chảy của mật. tần xuất gặp ở 1/8 000- 14 000 trẻ sinh sống, châu á có tỷ lệ mắc bệnh cao.

UNG THƯ DẠ DÀY

UNG THƯ DẠ DÀY

ung thư dạ dày (utdd) là một bệnh lý ác tính, xuất phát từ lớp niêm mạc dạ dày, mô đệm, mô liên kết: biểu mô dạng tuyến (ung thư biểu mô dạng tuyến -adenocarcinoma), tế bào liên kết (ung thư tế bào liên kết - sarcoma) hoặc mô mềm dạ dày (gastro intestinal stomal tumour - gist).

HỘI CHỨNG LYELL

HỘI CHỨNG LYELL

hội chứng lyell còn được gọi là hoại tử thượng bì do nhiễm độc (toxic epidermal necrolysis - ten) là một hội chứng gồm nhiều triệu chứng da, niêm mạc và nội tạng, tiến triển nặng. phần lớn nguyên nhân là do thuốc và đây là thể lâm sàng nặng nhất của dị ứng thuốc.

THOÁI HÓA BỘT

THOÁI HÓA BỘT

bệnh thoái hóa bột có 2 thể: thể đơn thuần,tiên phát. bệnh do gtmann mô tả, sau đó một tác giả khác là freudenthal (năm 1930) lấy tên là liken amyloidosis. bệnh phát triển liên tục, tiên lượng xấu.thể thoái hóa bột hệ thống, thường phát hiện ở người sau 40 tuổi.

TÂM PHẾ MẠN

TÂM PHẾ MẠN

tâm phế mạn có định nghĩa giải phẫu ià trường hợp phì đại và giãn tâm thất phải thứ phát do tăng áp lực động mạch phổi gây nên bời những bệnh làm tổn thương chức năng hoăc cấu trúc của phổi như bệnh: phế quản, phổi, mạch máu, thần kinh và xương lồng ngực.

DỊ ỨNG THỨC ĂN

DỊ ỨNG THỨC ĂN

phản ứng bất lợi do thức ăn được đĩnh nghĩa là tất cả các phản ứng xảy ra sau ăn.dị ứng thức ăn được định nghĩa là các phản ứng xảy ra sau ăn do đáp ứng bất thường của hệ miễn dịch với thành phần của thức ăn, có thể thông qua ige, không ige hoặc phối hợp cả hai.

VIÊM TỔ CHỨC HỐC MẮT

VIÊM TỔ CHỨC HỐC MẮT

viêm tổ chức hốc mắt (orbital cellulitis) là viêm của phần mô mềm trong hốc mắt. viêm tổ chức hốc mắt gặp ở cả trẻ em và người lớn. ở trẻ em dưới 5 tuổi thì hay phối hợp với viêm đường hô hấp trên. ở trẻ em trên 5 tuổi hay phối hợp với viêm xoang. ở người lớn hay gặp ở những người đái tháo đường.