ht strokend thực phẩm hỗ trợ tai biến mạch máu não
Tư Vấn Sức Khỏe Trực Tuyến
Giao hàng tận nơi

Imdur Tab.30mg

Shop

Imdur Tab.30mg

Mã : A1581 (Còn hàng)

Giá : 130,000 Liên hệ (6$)

Đặt Mua Online

Gọi 0902 196 672 Giao hàng, Tư vấn miễn phí

Thanh Toán Khi Nhận Hàng

100% Bảo Vệ Người Tiêu Dùng



CHI TIẾT

HOẠT CHẤT

Isosorbide-5-mononitrate

 

THÀNH PHẦN

Isosorbide-5-mononitrate

 

 

CÔNG DỤNG - CHỈ ĐỊNH

Imdur được chỉ định để điều trị dự phòng đau thắt ngực.

CÁCH DÙNG - LIỀU DÙNG

60 mg, 1 lần/ngày vào buổi sáng. Liều có thể tăng lên 120 mg/ngày dùng 1 lần vào buổi sáng. Để giảm thiểu khả năng bị nhức đầu, liều khởi đầu có thể giảm còn 30 mg/ngày trong 2-4 ngày đầu tiên. Có thể dùng hoặc không dùng chung thuốc với thức ăn.
Viên 30 mg và 60 mg có rãnh và có thể bẻ đôi. Toàn bộ viên hoặc nửa viên không được nhai hoặc nghiền và nên uống cùng với nửa ly nước. Imdur không được chỉ định để giảm cơn đau thắt ngực cấp tính, trong trường hợp này nên dùng viên nitroglycerin ngậm dưới lưỡi hoặc trong miệng hoặc các dạng thuốc xịt.
Cấu trúc matrix không bị hòa tan mà phân rã khi hoạt chất được phóng thích. Đôi khi cấu trúc matrix này có thể đi qua hệ tiêu hóa mà không phân rã và có thể nhìn thấy trong phân nhưng điều này không chứng tỏ là thuốc đã bị giảm tác dụng.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Có tiền sử nhạy cảm với hoạt chất hoặc bất cứ tá dược nào, sốc, hạ huyết áp, bệnh cơ tim phì đại tắc nghẽn và viêm màng ngoài tim.
Khi đang điều trị bằng Imdur, không được dùng sildenafil (Viagra).

THẬN TRỌNG

Cần thận trọng theo dõi những bệnh nhân xơ vữa động mạch não nặng và hạ huyết áp.

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN

Hầu hết các phản ứng ngoại ý có liên quan về dược lực học và phụ thuộc liều sử dụng. Nhức đầu có thể xảy ra khi bắt đầu điều trị và thường biến mất khi tiếp tục điều trị. Hạ huyết áp, với các triệu chứng như chóng mặt và buồn nôn kèm với ngất thỉnh thoảng được ghi nhận. Các triệu chứng này thường biến mất khi tiếp tục điều trị.
Định nghĩa các tần số xuất hiện các phản ứng ngoại ý : Rất thường gặp (> 10%), thường gặp (1-9,9%), ít gặp (0,1-0,9%), hiếm gặp (0,01-0,09%) và rất hiếm gặp (< 0,01%).
Hệ tim mạch
Thường gặp: hạ huyết áp, nhịp tim nhanh.
Hệ thần kinh trung ương
Thường gặp: nhức đầu, choáng váng.
Hiếm: ngất.
Hệ tiêu hóa
Thường gặp: buồn nôn.
Ít gặp: nôn, tiêu chảy.
Hệ cơ-xương
Rất hiếm: Đau cơ.
Da
Hiếm: nổi ban, ngứa.
TƯƠNG TÁC THUỐC
Dùng đồng thời Imdur và sildenafil (Viagra) có thể làm tăng tác động giãn mạch của Imdur, có khả năng dẫn đến tác dụng ngoại ý nặng như ngất hoặc nhồi máu cơ tim. Do đó, khi điều trị với Imdur, không nên dùng đồng thời với sildenafil.
Tác dụng của thức ăn đối với sự hấp thu Imdur không có ý nghĩa về mặt lâm sàng.

QUY CÁCH ĐÓNG GÓI

Vỉ 14 viên, hộp 2 vỉ

NHÀ SẢN XUẤT

Astrazeneca

 

Hình Ảnh

Imdur Tab.30mg

Imdur Tab.30mg

Bình chọn sản phẩm Imdur Tab.30mg

Điểm
Xếp hạng : (5 điểm - Trong 1 phiếu bầu)

SẢN PHẨM NGẪU NHIÊN

Solacy

Solacy

Liên hệ
Stiprol 3g

Stiprol 3g

36,000vnđ
Spobio-Ống

Spobio-Ống

Liên hệ
 Thuốc  Dybis - Thuốc điều trị đái tháo đường type 2

Dybis

Liên hệ
Hemorr

Hemorr

Liên hệ
BỆNH TRĨ

BỆNH TRĨ

bệnh trĩ là bệnh thường gặp, gặp nhiều ở người lao động tĩnh tại, táo bón kéo dải. bệnh gây nhiều khó chịu và ảnh hưởng đến chất lượng sống của bệnh nhân về lâu về dài. trĩ là hiện tượng các mạch máu ống môn căng to dễ chảy máu.

Hướng dẫn đặt hàng

Hướng dẫn đặt hàng

bước 1 : truy cập vào website http://trungtamthuoccom/ bước 2 : tìm sản phẩm cần mua sử dụng cây danh mục sản phẩm để tìm loại thuốc mà bạn quan tâm nhập vào ô. tin tức blog bệnh học: hướng dẫn đặt hàng

Mật được sản xuất như thế nào, vai trò và thành phần của mật

Mật được sản xuất như thế nào, vai trò và thành phần của mật

gan là cơ quan sản xuất mật và được dự trữ tại túi mật.mật là một chất lỏng trong suốt có màu thay đổi tùy theo mức đô cô đặc và thành phần của sắc tố chứa đựng, từ màu xanh tới màu vàng..muối mật là thành phần duy nhất của mật có tác dụng tiêu hóa thức ăn,..

Giải phẫu Gan và một vài chức năng quan trọng của gan

Giải phẫu Gan và một vài chức năng quan trọng của gan

gan là tạng lớn nhất trong cơ thể nằm trong ổ bụng,là cơ quan vừa có chức năng nội tiết vừa có chức năng ngoại tiết, là kho dự trữ của nhiều chất..sự chuyển hóa các chất cơ bản như glucid, protid, lipid diễn ra ở nhiều cơ quan nhưng xảy ra mạnh mẽ ở gan..

TINH HOÀN ẨN THỂ CAO

TINH HOÀN ẨN THỂ CAO

tinh hoàn ẩn là những tinh hoàn dừng lại trên đường di chuyển của tinh hoàn từ bụng xuống bìu trong thời kỳ bào thai. các thể lâm sàng có thể gặp: tinh hoàn nằm trong ổ bụng, ở lỗ bẹn sâu, trong ống bẹn và ngoài lỗ bẹn nông. tinh hoàn ẩn thể cao nằm ở vị trí trong ổ bụng hoặc ở lỗ bẹn sâu.

BỆNH LUPUS BAN ĐỎ HỆ THỐNG

BỆNH LUPUS BAN ĐỎ HỆ THỐNG

lupus ban đỏ hệ thống là bệnh lí của mô liên kết có tổn thương nhiều cơ quan do hệ thống miễn dịch của cơ thể bị rối loạn, đặc trưng bởi sự có mặt của kháng thể kháng nhân và nhiều tự kháng thể khác. các cơ quan thường bị tổn thương bao gồm khớp, da, thận, tế bào máu, tim, phổi

Chăm sóc bệnh nhân cường giáp và các phương pháp điều trị

Chăm sóc bệnh nhân cường giáp và các phương pháp điều trị

điều trị cụ thể: có 3 phương pháp điều trị : điều trị nội khoa, điều trị bằng đồng vị phóng xạ và phẫu thuật. lựa chọn phương pháp nào phải tùy thuộc vào nguyên nhân, tuổi, tiền sử bệnh, mức độ bệnh. điều trị nội khoa được ưu tiên hàng đầu.đối với bệnh nhân cường giáp, người nhà...

VIÊM PHÚC MẠC

VIÊM PHÚC MẠC

viêm phúc mạc (vpm) là tình trạng viêm của phúc mạc do vi khuẩn gây nên. viêm phúc mạc có thể khu trú hoặc toàn thể.nguyên nhân thường do nhiễm khuẩn từ ống tiêu hóa, chấn thương bụng hoặc là viêm phúc mạc tiên phát.