ht strokend thực phẩm hỗ trợ tai biến mạch máu não Tặng 200K khi đăng ký thành viên Thuốc Tại TrungTamThuoc
Tư Vấn Sức Khỏe Trực Tuyến
Giao hàng tận nơi

IBUDOLOR 200 - Thuốc chống đau và viêm

Shop

IBUDOLOR 200   - Thuốc   chống    đau   và   viêm

IBUDOLOR 200 - Thuốc chống đau và viêm

694 10/01/2018 bởi Dược Sĩ Lưu Văn Hoàng

Mã : HM4008 (Còn hàng)

Điểm thường : 0

Giá : 26,000 vnđ (1$)

Đặt Mua Online

Gọi 0902 196 672 Giao hàng, Tư vấn miễn phí

Thanh Toán Khi Nhận Hàng

100% Bảo Vệ Người Tiêu Dùng



CHI TIẾT

HOẠT CHẤT

Ibuprofen 200mg

CÁCH DÙNG - LIỀU DÙNG

Người lớn: Liều uống thông thường để giảm đau: 1,2 - 1,8 g/ngày, chia làm nhiều liều nhỏ tuy liều duy trì 0,6 - 1,2 g/ngày đã có hiệu quả. Nếu cần, liều có thể tăng lên, liều tối đa khuyến cáo là 2,4 g/ngày hoặc 3,2 g/ngày. Người bệnh bị viêm khớp dạng thấp thường phải dùng ibuprofen liều cao hơn so với người bị thoái hóa xương - khớp.

Liều khuyến cáo giảm sốt là 200 - 400 mg, cách nhau 4 - 6 giờ/lần, cho tới tối đa là 1,2 g/ngày.

Trẻ em: Liều uống thông thường để giảm đau hoặc sốt là 20 - 30 mg/kg thể trọng/ngày, chia làm nhiều liều nhỏ. Tối đa có thể cho 40 mg/kg/ngày để điều trị viêm khớp dạng thấp thiếu niên nếu cần.

Ibuprofen thường không khuyến cáo dùng cho trẻ cân nặng dưới 7 kg và một số nhà sản xuất gợi ý liều tối đa hàng ngày là 500 mg đối với trẻ cân nặng dưới 30 kg.

Một cách khác, liều gợi ý cho trẻ em là: Ðối với sốt, 5 - 10 mg/kg (phụ thuộc vào mức độ sốt) và đối với đau, 10 mg/kg; liều có thể cho cách nhau 6 - 8 giờ/lần, liều tối đa hàng ngày 40 mg/kg.

 

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Mẫn cảm với ibuprofen.

Loét dạ dày tá tràng tiến triển.

Quá mẫn với aspirin hay với các thuốc chống viêm không steroid khác (hen, viêm mũi, nổi mày đay sau khi dùng aspirin).

Người bệnh bị hen hay bị co thắt phế quản, rối loạn chảy máu, bệnh tim mạch, tiền sử loét dạ dày tá tràng, suy gan hoặc suy thận (lưu lượng lọc cầu thận dưới 30 ml/phút).

Người bệnh đang được điều trị bằng thuốc chống đông coumarin.

Người bệnh bị suy tim sung huyết, bị giảm khối lượng tuần hoàn do thuốc lợi niệu hoặc bị suy thận (tăng nguy cơ rối loạn chức năng thận).

Người bệnh bị bệnh tạo keo (có nguy cơ bị viêm màng não vô khuẩn. Cần chú ý là tất cả các người bệnh bị viêm màng não vô khuẩn đều đã có tiền sử mắc một bệnh tự miễn).

3 tháng cuối của thai kỳ.

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN

Buồn nôn, nôn, đau dạ dày, ăn không tiêu, xuất huyết tiềm ẩn hay không, rối loạn nhu động.

- Nổi mẩn, phát ban, ngứa sẩn, phù.

- Có khả năng xuất hiện cơn hen, đặc biệt trên bệnh nhân dị ứng với Aspirin và các thuốc kháng viêm không steroid khác.

- Hiếm gặp: nhức đầu, chóng mặt, rối loạn thị giác.

- Cá biệt có tác dụng phụ trên gan, thận và huyết học.

26000
HM4008

Bình chọn sản phẩm IBUDOLOR tab.200mg

Điểm
Xếp hạng : (5 điểm - Trong 1 phiếu bầu)
Hướng dẫn tập thể dục và luyện tập cho bện nhân bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính ( COPD)

Hướng dẫn tập thể dục và luyện tập cho bện nhân bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính ( COPD)

thể dục và vận động liệu pháp là một phương pháp giúp tăng cường sức khỏe và tuổi thọ. trong bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính, thể dục và vận động liệu pháp giúp bệnh nhân kiểm soát bệnh tật tốt hơn, dễ thích nghi với bệnh tật và mang lại niềm vui sống cho bệnh nhân.

XUẤT HUYẾT GIẢM TIỂU CẦU NGUYÊN PHÁT Ở TRẺ EM

XUẤT HUYẾT GIẢM TIỂU CẦU NGUYÊN PHÁT Ở TRẺ EM

xuất huyết giảm tiểu cầu tiên phát là tình trạng rối loạn trung gian miễn dịch mắc phải, đặc trưng là số lượng tiểu cầu giảm đơn độc dưới 100x109/l (100.000/mm3). xuất huyết dưới da: chấm, nốt bầm tím tự nhiên. xuất huyết do va đập, cào xước. chảy máu kéo dài: mũi, chân răng, chỗ chọc kim.

VIÊM LOÉT GIÁC MẠC DO AMIP (ACANTHAMOEBA)

VIÊM LOÉT GIÁC MẠC DO AMIP (ACANTHAMOEBA)

loét giác mạc do acanthamoeba là hiện tượng mất tổ chức giác mạc do hoại tử gây ra bởi một quá trình viêm trên giác mạc do acanthamoeba. bệnh thường gặp ở những người đeo kính tiếp xúc không đúng cách, sau sang chấn ở mắt (bụi, que chọc, đất cát bắn vào mắt).

VIÊM MŨI MÃN TÍNH

VIÊM MŨI MÃN TÍNH

là quá trình viêm xảy ra tại niêm mạc mũi kéo dài trên 2 tuần hoặc tái đi tái lại nhiều lần.triệu chứng: cơ năng: nghẹt mũi, đôi khi có chảy mũi đặc vàng hoặc xanh, ho dai dẳng. khám: niêm mạc mũi đỏ sậm, xuất tiết nhày đục.các xoang có phản ứng niêm mạc nhẹ.

Giỏ hàng: 0