ht strokend thực phẩm hỗ trợ tai biến mạch máu não
Tư Vấn Sức Khỏe Trực Tuyến
Giao hàng tận nơi

Hapacol sủi đau đầu, đau nửa đầu, đau răng, đau nhức do cảm cúm,

Shop

Hapacol sủi đau đầu, đau nửa đầu, đau răng, đau nhức do cảm cúm,

Mã : D21673 (Còn hàng)

Giá : 29,000 vnđ (1$)

Đặt Mua Online

Gọi 0902 196 672 Giao hàng, Tư vấn miễn phí

Thanh Toán Khi Nhận Hàng

100% Bảo Vệ Người Tiêu Dùng



CHI TIẾT

HOẠT CHẤT

Paracetamol

 

THÀNH PHẦN

Paracetamol.................................... 500 mg
Tá dược vừa đủ................................... 1 viên
(Acid tartaric, acid citric khan, aspartam, lactose khan, đường sunnet, natri hydrocarbonat, ludipress LCE, effer soda, natri benzoat, PEG 6000, bột hương cam, talc, PVP K30).
CÔNG DỤNG, CHỈ ĐỊNH
Điều trị các triệu chứng đau trong các trường hợp: đau đầu, đau nửa đầu, đau răng, đau nhức do cảm cúm, đau họng, đau nhức cơ xương, đau do viêm khớp, đau sau khi tiêm ngừa hay nhổ răng. Hạ sốt ở bệnh nhân bị cảm hay những bệnh có liên quan đến sốt.

CÁCH DÙNG - LIỀU DÙNG

Hòa tan viên thuốc trong lượng nước tuỳ thích đến khi hết sủi bọt. Khoảng cách giữa 2 lần uống phải hơn 4 giờ và không uống quá 8 viên/ ngày.
Người lớn và trẻ em > 12 tuổi: uống 1 viên/ lần.
Đau nhiều: người lớn có thể uống 2 viên/ lần.
* Trường hợp bệnh nhân suy thận nặng (độ thanh thải creatinin < 10 ml /phút), khoảng cách giữa các liều uống phải ít nhất là 8 giờ.
Hoặc theo chỉ dẫn của Thầy thuốc.
Lưu ý:
* Liều tối đa/ 24 giờ: không quá 4 g, khoảng cách giữa 2 lần uống thuốc phải hơn 4 giờ.
* Không nên kéo dài việc tự sử dụng thuốc mà cần có ý kiến bác sĩ khi:
- Có triệu chứng mới xuất hiện.
- Sốt cao (39,50C) và kéo dài hơn 3 ngày hoặc tái phát.
- Đau nhiều và kéo dài hơn 5 ngày.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.
THẬN TRỌNG:
Uống nhiều rượu có thể gây tăng độc tính với gan của Paracetamol, nên tránh hoặc hạn chế uống rượu.
Thuốc có chứa muối natri, cẩn trọng đối với người kiêng muối.
TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN:
Ít gặp: Da: ban da.
Dạ dày - ruột: nôn, buồn nôn.
Huyết học: giảm bạch cầu trung tính, giảm toàn thể huyết cầu, giảm bạch cầu, thiếu máu.
Thận: bệnh thận, độc tính thận khi lạm dụng dài ngày.
Hiếm gặp: phản ứng quá mẫn.
Có thể gây suy gan (do hủy tế bào gan) khi dùng liều cao, kéo dài.
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
TƯƠNG TÁC THUỐC:
Uống dài ngày liều cao Paracetamol làm tăng nhẹ tác dụng chống đông của Coumarin và dẫn chất Indandion.
Cần chú ý đến khả năng gây hạ sốt nghiêm trọng ở người bệnh dùng đồng thời Phenothiazin và liệu pháp hạ nhiệt.
Thuốc chống co giật (Phenytoin, Barbiturat, Carbamazepin) gây cảm ứng enzym ở microsom thể gan, có thể làm tăng tính độc hại gan của Paracetamol do tăng chuyển hóa thuốc thành những chất độc hại với gan.
Dùng đồng thời Isoniazid với Paracetamol có thể dẫn đến tăng nguy cơ độc tính với gan.

QUY CÁCH ĐÓNG GÓI

Hộp 4 vỉ x 4 viên.

NHÀ SẢN XUẤT

Công ty Cổ phần Dược Hậu Giang

copy ghi nguồn trungtamthuoc.com

thuốc tương tự panadol extra

 

 

Hình Ảnh

Hapacol sủi

Hapacol sủi

29000
D21673

Bình chọn sản phẩm Hapacol sủi

Điểm
Xếp hạng : (5 điểm - Trong 1 phiếu bầu)

SẢN PHẨM NGẪU NHIÊN

LipOnLip Red

LipOnLip Red

Liên hệ
Nutrigan 70 mg

Nutrigan 70 mg

Liên hệ
Thuốc  Montair 5mg  -  Thuốc điều trị các bệnh đường hô hấp

Montair 5mg

250,000vnđ
Thuốc  Osteum 5mg   -   Thuốc điều trị đau nửa đầu

Osteum 5mg

Liên hệ
BỆNH SÁN LÁ GAN NHỎ

BỆNH SÁN LÁ GAN NHỎ

bệnh sán lá gan nhỏ (clonorchiasis, opisthorchiasis) ở việt nam do loài sán clonorchis sinensis hoặc opisthorchis viverrini ký sinh trong đường mật gây nên.sán trưởng thành ký sinh ở đường mật đẻ trứng, trứng theo mật xuống ruột rồi theo phân ra ngoài.

Phổ tác dụng của kháng sinh

Phổ tác dụng của kháng sinh

kháng sinh là những chất có nguồn gốc vi sinh vật, bán tổng hợp hoặc tổng hợp hóa học. với liều thấp có tác dụng kìm hãm hoặc tiêu diệt vi khuẩn gây bệnh. phổ tác dụng của mỗi loại kháng sinh là khác nhau. có những kháng sinh tác động trên cả vi khuẩn gram âm và gram dương những cũng có những loại kháng sinh chỉ tác động trên vi khuẩn gram dương. dựa vào phổ tác dụng của kháng sinh ta có thể chọn lựa loại thuốc kháng sinh phù hợp với nhiễm khuẩn đang mắc phải

VIÊM MỦ NỘI NHÃN SAU VẾT THƯƠNG XUYÊN NHÃN CẦU

VIÊM MỦ NỘI NHÃN SAU VẾT THƯƠNG XUYÊN NHÃN CẦU

viêm mủ nội nhãn (vmnn) (endophthalmitis due to penetrating ocular trauma) là tình trạng viêm của các khoang nội nhãn (dịch kính hay thủy dịch) thường do nhiễm khuẩn. khi tình trạng viêm không chỉ dừng ở các cấu trúc nội nhãn mà lan ra tất cả các lớp vỏ của nhãn cầu gọi là viêm toàn nhãn.

Ngưu tất: đặc điểm thực vật, thành phần và công dụng

Ngưu tất: đặc điểm thực vật, thành phần và công dụng

cây ngưu tất còn được gọi là cây cỏ xước, hoài ngưu tất. tên khoa học là achyranthes bidentate blume. , thuộc họ rau dền( amaranthaceae). thường sử dụng rễ phơi hay sấy khô của cây. theo sách cổ vì bị thuốc giống đầu gối con trâu nên được gọi là ngưu tất.

NGOẠI TÂM THU

NGOẠI TÂM THU

ngoại tâm thu trên thất thường là không có triệu chứng. có thể bệnh nhân có một số triệu chứng của ntt như cảm giác bỏ nhịp, ngừng tim, hẫng hụt, tim đập mạnh. tuy nhiên, các triệu chứng có trên cùng một bệnh nhân ntt có thể thay đổi rất nhiều theo ngày và giờ.

NHIỄM TRÙNG DA VÀ MÔ MỀM

NHIỄM TRÙNG DA VÀ MÔ MỀM

nhiễm trùng da và mô mềm là tình trạng viêm cấp tính của da và mô mềm thường do các vi khuẩn ký sinh trên da như tụ cầu, liên cầu,… gây ra khi có các yếu tố thuận lợi với các đặc điểm sưng nóng đỏ đau vùng da và phần mềm bị tổn thương.phân loại theo hiệp hội bệnh truyền nhiễm hoa kỳ ( idsa).

Cơ chế, vai trò và tác dụng không mong muốn của adrenalin

Cơ chế, vai trò và tác dụng không mong muốn của adrenalin

adrenalin ( tên khác là epinephrine) là một chất trung gian của hệ giao cảm được tiết ra ở nhiều nơi như ngọn sau sợi sau hạch giao cảm, thần kinh trung ương nhưng nhiều nhất là ở tuyến tủy thượng thận. adrenalin kích thích trực tiếp hệ α,β – adrenergic

HỘI CHỨNG EVANS

HỘI CHỨNG EVANS

- bệnh lupus ban đỏ hệ thống: + có tổn thương như ban ở da, đau khớp, rụng tóc, tràn dịch các màng, tổn thương thận… + kháng thể kháng nhân và thể kháng kháng dsdna dương tình. - ban xuất huyết giảm tiểu cầu huyết khối hoặc hội chứng tan máu có tăng urê huyết (ttp - hus)