ht strokend thực phẩm hỗ trợ tai biến mạch máu não
Tư Vấn Sức Khỏe Trực Tuyến
Giao hàng tận nơi

Thuốc Halixol Tab.30mg - Thuốc có tác dụng làm loãng dịch nhấy

Shop

Thuốc Halixol Tab.30mg - Thuốc có tác dụng làm loãng dịch nhấy

Mã : HM1579 (Còn hàng)

Giá : 33,000 vnđ (2$)

Đặt Mua Online

Gọi 0902 196 672 Giao hàng, Tư vấn miễn phí

Thanh Toán Khi Nhận Hàng

100% Bảo Vệ Người Tiêu Dùng



CHI TIẾT

HOẠT CHẤT

Ambroxol

 

THÀNH PHẦN

Ambroxol
CÔNG DỤNG-CHỈ ĐỊNH
Loãng dịch nhày trong bệnh viêm mũi-họng, hen phế quản, viêm phế quản, dãn phế quản.

CÁCH DÙNG - LIỀU DÙNG

Uống: uống với nước sau khi ăn.
Người lớn và trẻ em trên 10 tuổi: 30 mg/lần, 3 lần/ngày. Sau đó ngày 2 lần nếu dùng kéo dài.
Trẻ em 5 - 10 tuổi: 15 mg/lần, ngày 3 lần. Sau đó ngày 2 lần nếu dùng kéo dài

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Quá mẫn với ambroxol, bromhexin hay thành phần thuốc. Loét đường tiêu hóa. Có thai/cho con bú.

QUY CÁCH ĐÓNG GÓI

Hộp 2 vỉ x 10 viên

NHÀ SẢN XUẤT

Egis Pharma., Ltd - HUNG GA RY

Copy ghi nguồn : trungtamthuoc.com

Hình Ảnh

Halixol Tab.30mg

Halixol Tab.30mg

33000
HM1579

Bình chọn sản phẩm Halixol Tab.30mg

Điểm
Xếp hạng : (5 điểm - Trong 1 phiếu bầu)

SẢN PHẨM NGẪU NHIÊN

Anmyvits Cap.

Anmyvits Cap.

Liên hệ
Ceftazidim 1g INDIA

Ceftazidim 1g

Liên hệ
Herbacof

Herbacof

Liên hệ
Stugeron 25mg

Stugeron 25mg

175,000vnđ
Oporox 500mg

Oporox 500mg

Liên hệ
GLÔCÔM GÓC ĐÓNG NGUYÊN PHÁT

GLÔCÔM GÓC ĐÓNG NGUYÊN PHÁT

glôcôm góc đóng nguyên phát là một tình trạng rối loạn về giải phẫu do mống mắt ngoại vi áp ra trước che lấp vùng bè và gây nghẽn góc tiền phòng.những tổn thương thần kinh thị giác do bệnh glôcôm gây ra là không có khả năng hồi phục. glôcôm góc đóng nguyên phát có nghẽn đồng tử.

BẠCH CẦU CẤP DÒNG LYMPHO

BẠCH CẦU CẤP DÒNG LYMPHO

bệnh bạch cầu cấp là bệnh do tăng sinh ác tính trong quá trình tạo máu của dòng tế bào lympho hoặc dòng tế bào tủy. đây là bệnh ác tính thường gặp nhất ở trẻ em dưới 15 tuổi, chiếm khoảng 31% các bệnh ác tính ở trẻ em. bạch cầu cấp dòng lympho (all) chiếm 75% các bệnh bạch cầu ở trẻ em.

TĂNG SINH NỘI MẠC TỬ CUNG - n442

TĂNG SINH NỘI MẠC TỬ CUNG - n442

tăng sinh nội mạc tc là chẩn đoán mô học được định nghĩa là có sự tăng sinh bất thường về kích thước và hình dạng của tuyến nmtc làm tăng tỷ lệ tuyến / mô đệm so với nội mạc tc bình thường. - phân loại: theo who dựa vào 2 yếu tố chính + thành phần cấu trúc tuyến/ mô đệm (đơn giản hay phức tạp).

VIÊM LỒI CẦU NGOÀI XƯƠNG CÁNH TAY

VIÊM LỒI CẦU NGOÀI XƯƠNG CÁNH TAY

bệnh viêm lồi cầu ngoài xương cánh tay (lateral epicondylitis) còn được gọi bằng một số tên khác như khuỷu tay của người chơi tennis (tennis elbow), khuỷu tay của người chèo thuyền. tổn thương cơ bản là viêm chỗ bám của gân duỗi cổ tay quay, đặc trưng bởi triệu chứng đau.

VIÊM QUANH KHỚP VAI (Periarthritis humeroscapularis)

VIÊM QUANH KHỚP VAI (Periarthritis humeroscapularis)

viêm quanh khớp vai là thuật ngữ dùng chung cho các bệnh lý của các cấu trúc phần mềm cạnh khớp vai : gân, túi thanh dịch, bao khớp. bài viết cung cấp thông tin về nguyên nhân, chuẩn đoán và điều trị bệnh viêm quanh khớp vai.theo welfling (1981) có 4 thể lâm sàng của viêm.

SUY TIM MẠN TÍNH

SUY TIM MẠN TÍNH

suy tim là trạng thái bệnh lý, trong đó cơ tim mất khả năng cung cấp máu theo nhu cầu cơthể, lúc đầu khi gắng sức rồi sau đó cả khi nghỉ ngơi.quan niệm này đúng cho đa số trường hợp, nhưng chưa giải thích được những trường hợp suy tim có cung lượng tim cao và cả trong giai đoạn đầu.

VIÊM TAI GIỮA MẠN TÍNH CÓ CHOLESTEATOMA

VIÊM TAI GIỮA MẠN TÍNH CÓ CHOLESTEATOMA

viêm tai giữa (vtg) mạn tính có cholesteatoma là vtg mạn tính trong hòm tai có biểu mô malpighi sừng hoá. tổ chức này có thể ở dạng túi nang ranh giới rõ hoặc phân nhánh. loại tổn thương này còn khá phổ biến, có thể gặp ở mọi lứa tuổi, bệnh nhân thường đến bệnh viện vì triệu chứng chảy mủ tai.

SUY HÔ HẤP Ở TRẺ SƠ SINH

SUY HÔ HẤP Ở TRẺ SƠ SINH

suy hô hấp (shh) cấp là một hội chứng do nhiều nguyên nhân gây nên. hội chứng này nói lên sự không thích nghi của bộ máy hô hấp.rất hay gặp trong thời kỳ sơ sinh, nhất là trong những ngày đầu sau sinh, trong thời gian trẻ thích nghi với môi trường bên ngoài.