ht strokend thực phẩm hỗ trợ tai biến mạch máu não
Tư Vấn Sức Khỏe Trực Tuyến
Giao hàng tận nơi

Flumetholon 0.1% 5ml/thuốc nhỏ mắt/trungtamthuoc.com

Shop

Flumetholon 0.1% 5ml/thuốc nhỏ mắt/trungtamthuoc.com

Mã : A358 (Còn hàng)

Giá : 36,000 vnđ (2$)

Đặt Mua Online

Gọi 0902 196 672 Giao hàng, Tư vấn miễn phí

Thanh Toán Khi Nhận Hàng

100% Bảo Vệ Người Tiêu Dùng



CHI TIẾT

HOẠT CHẤT

Fluorometholone

 

THÀNH PHẦN của Flumetholon 0.1% 5ml

Cho 1 ml
Fluorometholone: 1 mg
pH: 5,5-7,5
Áp lực thẩm thấu: khoảng 1
Thành phần không hoạt tính : disodium edetate, benzalkonium chloride và polysorbate 80.

CÔNG DỤNG - CHỈ ĐỊNH

Các bệnh viêm phía ngoài mắt và phần trước của mắt: Viêm bờ mi, viêm kết mạc, viêm giác mạc, viêm củng mạc, viêm thượng củng mạc, viêm mống mắt, viêm mống mắt-thể mi, viêm màng mạch nho, viêm sau mổ, v.v...

CÁCH DÙNG - LIỀU DÙNG

Lắc kỹ trước khi dùng. Mỗi lần nhỏ 1-2 giọt vào mắt, 2-4 lần/ngày. Liều dùng có thể được điều chỉnh tùy theo tuổi và triệu chứng của bệnh nhân.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Tiền sử quá mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc. Trầy hoặc loét giác mạc. Viêm giác-kết mạc do virus, lao mắt, nấm mắt hay mắt mưng mủ.

QUY CÁCH ĐÓNG GÓI

1 lọ 5 ml/hộp

NHÀ SẢN XUẤT

Santen Pharmaceutical, Nhật

copy ghi nguồn trungtamthuoc.com

link bài viết Flumetholon 0.1% 5ml

thuốc tương tự 

Hình Ảnh

Flumetholon 0.1% 5ml/thuốc nhỏ mắt/trungtamthuoc.com

Flumetholon 0.1% 5ml/thuốc nhỏ mắt/trungtamthuoc.com

36000
A358

Bình chọn sản phẩm Flumetholon 0.1% 5ml

Điểm
Xếp hạng : (5 điểm - Trong 1 phiếu bầu)

SẢN PHẨM NGẪU NHIÊN

Ezibo

Ezibo

Liên hệ
Rhumenol Flu 500 ho, sốt, nhức đầu, đau nhức bắp thịt, xương khớp

Rhumenol Flu 500

100,000vnđ
Ampharital

Ampharital

Liên hệ
Fonclar 250mg

Fonclar 250mg

Liên hệ
BỆNH HỘT XOÀI

BỆNH HỘT XOÀI

bệnh  hột  xoài  hay  u  hạt  lympho  sinh  dục  (lymphogranuloma venereum- lgv) là  một  bệnh  lây truyền  qua đường  tình  dục do vi khuẩn chlamydia trachomatis (ct) gây nên. bệnh có thể biểu hiện cấp tính và mạn tính. nếu không điều trị hoặc điều trị không đầy đủ thì gây nhiều biến chứng.

Vi khuẩn lao: đặc điểm, chẩn đoán, phòng và điều trị

Vi khuẩn lao: đặc điểm, chẩn đoán, phòng và điều trị

vi khuẩn lao gây bệnh lao ở người, được phát hiện năm 1884. cho tới nửa đầu thế kỷ xx vẫn chưa có thuốc điều trị. lần đầu tiên streptomycin được đưa vào sử dụng năm 1946 và rimifon năm 1952 đã làm giảm tỷ lệ bệnh lao nhưng hiện nay tỉ lệ nhiễm lao lại bắt đầu tăng lên

VIÊM TỦY (ĐIỀU TRỊ CHO RĂNG SỮA)

VIÊM TỦY (ĐIỀU TRỊ CHO RĂNG SỮA)

khám lâm sàng lỗ sâu lớn sát tủy, làm sạch xoang có thể thấy điểm ánh hồng tương ứng vị trí buồng tủy, hoặc có thể thấy tủy triển dưỡng ở xoang sâu hoặc tủy lộ khi lấy hết thức ăn (đôi khi triệu chứng lâm sàng rất điển hình của viêm tủy cấp không cần gõ).

VIÊM KHỚP THIẾU NIÊN TỰ PHÁT THỂ  ĐA KHỚP RF (+) VÀ RF (-)

VIÊM KHỚP THIẾU NIÊN TỰ PHÁT THỂ ĐA KHỚP RF (+) VÀ RF (-)

viêm khớp thiếu niên tự phát (jia: juvenile idiopathic arthritis) theo ilar, là nhóm bệnh lý khớp mạn ở trẻ em với biểu hiện lâm sàng không đồng nhất gồm: thể ít khớp; thể đa khớp rf (+); thể đa khớp rf (-); thể hệ thống; viêm khớp vẩy nến; viêm gân bám; viêm khớp không phân loại.

HỘI CHỨNG ANTIPHOSPHOLIPID

HỘI CHỨNG ANTIPHOSPHOLIPID

hội chứng anti-phospholipid (anti-phospholipid syndrome  - aps) là  một  hội chứng có biểu hiện lâm sàng chủ yếu là tắc mạch hoặc sảy thai tái diễn, với sự xuất hiện của kháng thể chống phospholipid hoặc chống lại các quyết định kháng nguyên protein gắn phospholipid.

Cây đơn châu chấu

Cây đơn châu chấu

cây đơn châu chấu hay còn được gọi là đinh lăng gai hay cây cuồng, họ nhân sâm. bộ phận dùng: rễ, cành, lá và vỏ rễ. thu hái quanh năm, sau khi thu hái rửa sạch phơi hoặc sấy khô, lá non có thể dùng tươi.

TRÀN MỦ MÀNG PHỔI

TRÀN MỦ MÀNG PHỔI

tràn mủ màng phổi là sự tích tụ mủ trong khoang màng phổi. bệnh có thể do nhiều nguyên nhân: viêm màng phổi, viêm phổi, áp xe phổi, phẫu thuật lồng ngực, chấn thương, áp xe dưới hoành (ảp xe gan, viêm phúc mạc khu trú, ...) vỡ vào khoang màng phổi hoặc kết hợp nhiều yếu tố gây nên.

BỆNH MÔ LIÊN KẾT HỖN HỢP

BỆNH MÔ LIÊN KẾT HỖN HỢP

bệnh mô liên kết hỗn hợp (mixed connective tissue disease -mctd) là một bệnh tự miễn dịch, được mô tả lần đầu tiên bởi sharp vào năm 1972. bệnh đặc trưng bởi các triệu chứng tổn thương tại nhiều cơ quan, giao thoa giữa đặc điểm lâm sàng của các bệnh tự miễn dịch khác nhau.