ht strokend thực phẩm hỗ trợ tai biến mạch máu não Tặng 200K khi đăng ký thành viên Thuốc Tại TrungTamThuoc
Tư Vấn Sức Khỏe Trực Tuyến
Giao hàng tận nơi

Fenxicam-M Viêm khớp dạng thấp. - Viêm cột sống dính khớp

Shop

Fenxicam-M Viêm khớp dạng thấp. - Viêm cột sống dính khớp

Mã : M1785 (Còn hàng)

Giá : Liên hệ

Đặt Mua Online

Gọi 0902 196 672 Giao hàng, Tư vấn miễn phí

Thanh Toán Khi Nhận Hàng

100% Bảo Vệ Người Tiêu Dùng



CHI TIẾT

HOẠT CHẤT

Meloxicam

 

THÀNH PHẦN của Fenxicam-M

Meloxicam ... 7,5 mg
Tá dược ...vđ... 1 viên

CÔNG DỤNG - CHỈ ĐỊNH

Chống viêm, giảm đau trong các trường hợp:
-Viêm đau xương khớp (hư khớp, thoái hoá khớp).
- Viêm khớp dạng thấp.
- Viêm cột sống dính khớp.

CÁCH DÙNG - LIỀU DÙNG

Liều thông thường:
1-2 viên/lần/ngày, tuỳ theo đáp ứng điều trị. Uống thuốc trong bữa ăn.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

- Mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.
- Dị ứng với Meloxicam hay Aspirin và NSAID khác.
- Loét dạ dày, tá tràng tiến triển.
- Suy gan,thận nặng
- Trẻ em dưới 15 tuổi, phụ nữ có thai và cho con bú

QUY CÁCH ĐÓNG GÓI

Viên nén, Hộp 2 vỉ x 10 viên nén.

NHÀ SẢN XUẤT


Trapaco

copy ghi nguồn trungtamthuoc.com

link bài viết Fenxicam-M

thuốc tương tự Meloxicam 7.5mg STD

 

Hình Ảnh

Fenxicam-M

Fenxicam-M

0
M1785

Bình chọn sản phẩm Fenxicam-M

Điểm
Xếp hạng : (5 điểm - Trong 1 phiếu bầu)

SẢN PHẨM NGẪU NHIÊN

KEZAKOLD/giảm cân/trungtamthuoc.com

Kezakold

250,000vnđ
Hapenxin 250mg Thuốc kháng sinh

Hapenxin 250mg

Liên hệ
Nebinet 5mg - Thuốc tim mạch

Nebinet 5mg

130,000vnđ
Teen derm gel

Teen derm gel

265,000vnđ
VIÊM NỘI TÂM MẠC NHIỄM KHUẨN

VIÊM NỘI TÂM MẠC NHIỄM KHUẨN

viêm nội tâm mạc bán cấp nhiễm khuẩn là tình trạng viêm nội tâm mạc có loét và sùi, thường xảy ra (nhưng không phải bắt buộc) trên một nội tâm mạc đã có tổn thương bẩm sinh hoặc mắc phải từ trước.trong đa số trường hợp, vi khuẩn gây bệnh là liên cầu khuẩn.

BỆNH VẢY PHẤN ĐỎ NANG LÔNG

BỆNH VẢY PHẤN ĐỎ NANG LÔNG

vảy  phấn đỏ nang lông được đặc trưng  bởi các  biểu hiện  dày  sừng nang lông khu trú, dày sừng lòng bàn tay bàn chân và đỏ da.bệnh gặp ở cả hai giới. tuổi hay gặp nhất từ 40-60 tuổi và từ 1-10 tuổi. cho đến nay, nguyên nhân gây bệnh vẫn chưa rõ ràng.

BỆNH BÉO PHÌ là tăng trọng lượng cơ thể tăng khối lượng mỡ quá mức

BỆNH BÉO PHÌ là tăng trọng lượng cơ thể tăng khối lượng mỡ quá mức

béo phì là tình trạng tăng trọng lượng cơ thể mạn tính do tăng khối lượng mỡ quá mức và không bình thường, liên quan đến dinh dưỡng và chuyển hóa. sự phát triển kinh tế - xã hội đã làm thay đổi chế độ dinh dưỡng, cung nhiều hơn cầu, kết hợp phong cách sống tĩnh tại nhiều hơn vận động.

ĐẠI CƯƠNG UNG THƯ

ĐẠI CƯƠNG UNG THƯ

ung thư là bệnh lý ác tính của tế bào, khi bị kích thích bởi các tác nhân sinh ung thư, tế bào tăng sinh một cách vô hạn, không tuân theo sự kiểm soát về phát triển cơ thể.đa số bệnh ung thư hình thành khối u. đối với u lành tính chỉ phát triển tại chỗ, rất chậm, có vỏ bọc xung quanh

U XƠ TỬ CUNG

U XƠ TỬ CUNG

u xơ tử cung (tiếng anh: uterine fibroids, hay uterine leiomyoma, myoma, fibromyoma fibroleiomyoma) là khối u lành tính phát triển từ cơ tử cung. đây là bệnh rất hay gặp ở phụ nữ trong độ tuổi sinh sản từ 30 đến 50 tuổi. nguyên nhân của bệnh đang được tìm hiểu.

TRẺ CHẬM TĂNG TRƯỞNG CHIỀU CAO

TRẺ CHẬM TĂNG TRƯỞNG CHIỀU CAO

tình trạng chậm tăng trưởng chiều cao có thể cải thiện khi điều trị bằng gh gặp trong: hội chứng turner, thiếu hormon tăng trưởng đơn thuần, hội chứng prader willi, suy thận mạn tính, chậm phát triển so với tuổi thai, lùn không rõ nguyên nhân.

Chẩn đoán và điều trị bệnh Kawasaki ở trẻ em

Chẩn đoán và điều trị bệnh Kawasaki ở trẻ em

bệnh kawasaki là bệnh sốt có mọc ban cấp tính kèm viêm lan tỏa hệ mạch máu vừa và nhỏ chưa rõ căn nguyên, thường gặp ở nhũ nhi và trẻ dưới 5 tuổi. biểu hiện và biến chứng hay gặp ở bệnh là viêm tim, phình giãn động mạch vành gây nhồi máu cơ tim và suy động mạch vành (đmv) mãn tính về sau.

LƠ XÊ MI CẤP

LƠ XÊ MI CẤP

lơ xê mi cấp là một nhóm bệnh máu ác tình. đặc trưng của bệnh là sự tăng sinh một loại tế bào non - ác tính (tế bào blast), nguồn gốc tại tuỷ xương. có nhiều yếu tố nguy cơ làm tăng tỷ lệ mắc lơ xê mi cấp, như: tia xạ, hoá chất, virus htlv1; htlv2, yếu tố di truyền, lơ xê mi cấp thứ phát.