ht strokend thực phẩm hỗ trợ tai biến mạch máu não Tặng 200K khi đăng ký thành viên Thuốc Tại TrungTamThuoc
Tư Vấn Sức Khỏe Trực Tuyến
Giao hàng tận nơi

Fentanyl 0,1mg Giảm đau trong và sau khi mổ (Phải có hô hấp hỗ trợ);

Shop

Fentanyl 0,1mg Giảm đau trong và sau khi mổ (Phải có hô hấp hỗ trợ);

Mã : M857 (Còn hàng)

Giá : Liên hệ

Đặt Mua Online

Gọi 0902 196 672 Giao hàng, Tư vấn miễn phí

Thanh Toán Khi Nhận Hàng

100% Bảo Vệ Người Tiêu Dùng



CHI TIẾT

HOẠT CHẤT

Fentanyl citrate

 

THÀNH PHẦN

Fentanyl citrate

CÔNG DỤNG - CHỈ ĐỊNH

Giảm đau trong và sau khi mổ (Phải có hô hấp hỗ trợ); hỗ trọ mê và thở máy trong hồi sức; kết hợp với thuốc tê đưa vào ngoài màng cứng và tủy sống

CÁCH DÙNG - LIỀU DÙNG

Liều lượng dao động tùy theo phẫu thuật và đáp ứng của người bệnh.
Dùng cho tiền mê: 50 - 100 microgam có thể tiêm bắp 30 - 60 phút trước khi gây mê, tuy nhiên thường hay tiêm tĩnh mạch chậm ít nhất từ 1 đến 2 phút.
Bổ trợ trong gây mê: Liều lượng có thể thay đổi tùy theo tiểu, trung hoặc đại phẫu thuật và có hỗ trợ hô hấp hay không. Với người bệnh tự thở: 50 - 200 microgam, sau đó tùy theo tình hình có thể bổ sung 50 microgam, 30 phút sau. Với liều trên 200 microgam, suy hô hấp đã có thể xảy ra. Với người bệnh được hô hấp hỗ trợ có thể dùng liều khởi đầu từ 300 - 3500 microgam (tới 50 microgam/kg thể trọng), sau đó từng thời gian bổ sung 100 - 200 microgam tùy theo đáp ứng của người bệnh. Liều cao thường áp dụng trong mổ tim và các phẫu thuật phức tạp về thần kinh và chỉnh hình có thời gian mổ kéo dài.
Giảm đau sau phẫu thuật: 0,7 - 1,4 microgam/kg thể trọng, có thể nhắc lại trong 1 - 2 giờ nếu cần.
Dùng phối hợp với droperidol để gây trạng thái giảm đau an thần (neuroleptanalgesia) để có thể thực hiện những thủ thuật chẩn đoán hoặc phẫu thuật nhỏ như nội soi, nghiên cứu X quang, băng bó vết bỏng, trong đó người bệnh có thể hợp tác làm theo lệnh thầy thuốc. Liều dùng: 1 - 2 ml (tối đa 8 ml). Loại ống tiêm chứa 50 microgam fentanyl và 2,5 mg droperidol/ml. Tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch.
Với người cao tuổi phải giảm liều.
Với trẻ em (từ 2 - 12 tuổi): Trường hợp không có hỗ trợ hô hấp, liều khởi đầu từ 3 - 5 microgam/kg thể trọng, liều bổ sung 1 microgam/kg; trường hợp có hỗ trợ hô hấp, liều khởi đầu có thể tăng lên là 15 microgam/kg thể trọng. Hoặc có thể dùng liều 2 - 3 microgam/kg ở trẻ em 2 - 12 tuổi.
Fentanyl chỉ dùng ở bệnh viện do cán bộ có kinh nghiệm về gây mê bằng đường tĩnh mạch và quen xử trí các tai biến của thuốc giảm đau opioid. Cơ sở phải có sẵn thuốc đối kháng opioid, thuốc hồi sức, phương tiện đặt nội khí quản và oxygen, trong và sau khi dùng fentanyl.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Quá mẫn với thành phần thuốc.

THẬN TRỌNG

Các trường hợp bệnh phổi mạn tính.
Chấn thương sọ não và tăng áp lực sọ não.
Bệnh tim (nhịp tim chậm).
Trầm cảm.
Nghiện rượu, ma túy.
Luôn luôn theo dõi đề phòng suy hô hấp, khi cần thì phải làm hô hấp nhân tạo.

QUY CÁCH ĐÓNG GÓI

Hộp 10 ống x 2ml

NHÀ SẢN XUẤT


Rotexmedica GmbH Arzneimittelwerk - ĐỨC

copy ghi nguồn trungtamthuoc.com

thuốc tương tự 

Hình Ảnh

Fentanyl 0,1mg

Fentanyl 0,1mg

0
M857

Bình chọn sản phẩm Fentanyl 0,1mg

Điểm
Xếp hạng : (5 điểm - Trong 1 phiếu bầu)
THIẾU VITAMIN B1 TRẺ EM

THIẾU VITAMIN B1 TRẺ EM

vitamin b1 (thiamin) là coenzym trong chuyển hóa cacbonhydrat. thiếu vitamin sẽ làm ứ đọng acid pyruvic trong các mô. vitamin b cũng cần để tổng hợp ra acetincholin, nên khi thiếu sẽ làm tổn thương chức năng thần kinh. trường hợp ăn uống thiếu thốn, thực phẩm cũ, mốc, sẽ gây bệnh tê phù

ÁP XE GAN DO VI KHUẨN

ÁP XE GAN DO VI KHUẨN

áp xe gan do vi khuẩn (pyogenic liver abscess) là tổn thương mủ tại gan gây ra do vi khuẩn. bệnh thường gặp ở người có bệnh lý đường mật từ trước hoặc trên người bệnhngười bệnh bị bệnh mạn tính như đái tháo đường, đang dùng các thuốc giảm miễn dịch hoặc bệnh ác tính.

HỞ MÔI - HÀM ẾCH BẨM SINH

HỞ MÔI - HÀM ẾCH BẨM SINH

sự gãy đổ của bức thành biểu mô do sự trung bì hóa không hoàn toàn ở 3 tháng đầu của thai kì dẫn đến sự hình thành dị tật khe hở môi - hàm ếch. tùy theo sự trung bì hóa hoàn toàn hay không hoàn toàn sẽ có loại khe hở tương ứng một bên hoặc hai bên.phân loại khe hở hàm ếch.

HỘI CHỨNG TIÊU CƠ VÂN CẤP

HỘI CHỨNG TIÊU CƠ VÂN CẤP

tiêu cơ vân (rhabdomyolysis-tcv) là một hội chứng trong đó các tế bào cơ vân bị tổn thương và huỷ hoại dẫn đến giải phóng một loạt các chất trong tế bào cơ vào máu: kali, axit uric, myoglobin, axit lactic, các enzym: creatine kinase (ck), ast, alt… dẫn đến rối loạn nước điện giải.