ht strokend thực phẩm hỗ trợ tai biến mạch máu não Tặng 200K khi đăng ký thành viên Thuốc Tại TrungTamThuoc
HOTLINE : 1900 888 633
Tư Vấn Sức Khỏe Trực Tuyến
Giao hàng tận nơi

Thuốc Edar - EM

Thuốc Edar - EM - Thuốc kết hợp thuốc kháng retrovirus

3780 31/05/2017 bởi Dược sĩ Vũ Thu Huyền

Mã : HM1544 (Còn hàng)

Giá : 515,000 vnđ

(23$)

Đặt Mua Online

Gọi 1900 888 633 Giao hàng, Tư vấn miễn phí

Thanh Toán Khi Nhận Hàng

100% Bảo Vệ Người Tiêu Dùng



CHI TIẾT

Hiện nay trên thị trường có rất nhiều thuốc điều trị bệnh HIV như Edar – EM, Lechivi, Enteclud.  Tuy nhiên với mỗi bệnh nhân khác nhau thì lại phù hợp với từng thuốc khác nhau. Bài viết này, Trung tâm thuốc xin giới thiệu tới các bạn những vấn đề cần lưu ý khi sử dụng thuốc Edar - EM.

HOẠT CHẤT của Edar - EM

Tenofovir, Emtricitabine

THÀNH PHẦN của Edar - EM

Nhóm thuốc: Thuốc thuộc nhóm thuốc điều trị virus

Thành phần: Thuốc có chứa các thành phần chính bao gồm: Tenofovir disoproxil fumarate có hàm lượng 300mg; Emtricitabine có hàm lượng 200mg.

Dạng bào chế: Thuốc được bào chế dạng viên.

CÔNG DỤNG - CHỈ ĐỊNH của Edar - EM

Tác dụng của thuốc Edar – EM

  • Tenofovir disoproxil fumarate là một loại thuốc dùng để điều trị viêm gan B mãn tính và để ngăn ngừa và điều trị HIV/AIDS, thường phối hợp với các thuốc kháng retrovirus khác. Tenofovir disoproxil fumarate là một chất ức chế men sao chép ngược nucleotide và hoạt động bằng cách giảm khả năng sao chép của virus.
  • Emtricitabine có tác dụng làm giảm lượng HIV trong hệ thống miễn dịch, giảm cơ hội lây nhiễm HIV và cải thiện chất lượng cuộc sống.

Chỉ định

Thuốc Edar - EM được dùng trong: Điều trị các triệu chứng cho người mắc bệnh HIV-1.

CÁCH DÙNG - LIỀU DÙNG của Edar - EM

Liều dùng

  • Liều dùng điều trị cho người lớn: mỗi ngày dùng 300 mg Tenofovir disoproxil fumarate, tương đương với 1 viên, chia làm 1 lần trong ngày. 

  • Hiệu chỉnh liều ở bệnh nhân suy giảm chức năng thận.

  • Không cần hiệu chỉnh liều ở bệnh nhân suy giảm chức năng gan.

Cách dùng thuốc hiệu quả

  • Thuốc được bào chế dạng viên nên bệnh nhân sử dụng thuốc bằng đường uống.
  • Uống thuốc với 1 cốc nước đầy nguội. Nên uống thuốc nguyên viên, không nhai, bẻ gãy thuốc trước khi sử dụng.
  • Nên uống thuốc trong bữa ăn để làm tăng sự hấp thu của thuốc.

Trong quá trình sử dụng thuốc, người bệnh cần tuân theo hướng dẫn chỉ định của bác sĩ, không tự ý điều chỉnh liều dùng thuốc để đạt được mong muốn của bản thân.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH của Edar - EM

Không sử dụng thuốc Edar - EM cho người có tiền sử mẫn cảm với bất kì thành phần nào có trong thuốc.

Không sử dụng thuốc này cho trẻ em và thiếu niên ( dưới 18 tuổi).

Thuốc này không dùng cho phụ nữ có thai và đang cho con bú.

TÁC DỤNG PHỤ của Edar - EM

Bên cạnh các tác dụng của thuốc, người bệnh khi điều trị bằng thuốc Edar - EM cũng có thể gặp phải một số tác dụng không mong muốn:

  • Rối loạn tiêu hóa: buồn nôn, nôn, tiêu chảy, đau bụng, khó tiêu, đầy hơi, chướng bụng

  • Hồng ban đa dạng

  • Hoa mắt, chóng mặt, nhức đầu, trầm cảm, rối loạn giấc ngủ, suy nhược cơ thể

  • Tăng men gan

  • Suy giảm chức năng gan thận

Trong quá trình sử dụng thuốc, nếu bệnh nhân thấy xuất hiện các tác dụng phụ đã nêu trên hoặc bất kì triệu chứng bất thường nào thì nên đến trung tâm cơ sở y tế gần đó nhất để nhận được sự tư vấn của bác sĩ điều trị, dược sĩ tư vấn và nhân viên y tế.

TƯƠNG TÁC THUỐC của Edar - EM

Trong quá trình sử dụng thuốc, có thể xảy ra hiện tượng cạnh tranh hoặc tương tác giữa thuốc Edar - EM với thức ăn hoặc các thuốc, thực phẩm chức năng khác làm ảnh hưởng tới sinh khả dụng, khả năng hấp thu phân bố, tốc độ chuyển hóa của thuốc như:

  • Thuốc chống virus: Acyclovir, Cidofovir, Ganciclovir, Valacyclovir, Valganciclovir

  • Thuốc ức chế proteaz HIV: Indinavir, Ritonavir

  • Thuốc tránh thai đường uống

  • Thuốc ức chế men sao chép ngược nucleosid: Abacavir, Didanosin

  • Thuốc ức chế men sao chép ngược không nucleosid: Delavirdin, Efavirenz

Trong thời gian điều trị, bệnh nhân cần hạn chế tối đa các loại thức ăn hay đồ uống có chứa cồn hoặc chất kích thích.

Bệnh nhân nên liệt kê đầy đủ các thuốc điều trị, vitamin, thảo dược, viên uống hỗ trợ và thực phẩm chức năng mình đang sử dụng trong thời gian gần đây để bác sĩ, dược sĩ có thể biết và tư vấn chính xác tránh các tương tác thuốc không có lợi cho bệnh nhân.

LƯU Ý KHI DÙNG SẢN PHẨM của Edar - EM

Lưu ý khi sử dụng thuốc

Người bệnh khi sử dụng thuốc cần chú ý một số trường hợp như sau:

  • Hiệu chỉnh liều cho bệnh nhân có tình trạng suy giảm chức năng thận 

  • Sử dụng thuốc có thể làm giảm mật độ xương, tăng nguy cơ loãng xương

  • Hoạt chất trong thuốc làm tăng sinh mô mỡ, dễ gây ra tình trạng béo phì, phì đại…

  • Lưu ý xem kĩ hạn sử dụng trước khi sử dụng sản phẩm

  • Chỉ dùng sản phẩm khi quan sát sản phẩm thấy còn nguyên vẹn, chưa bị biến tính

  • Sản phẩm không sử dụng nên mang tới nhà sản phẩm gần nhất để thu hồi

  • Không tự ý thay đổi liều vì mục đích cá nhân

  • Bệnh nhân chỉ có thể dừng sản phẩm trước khi hết đơn khi có sự đồng ý của bác sĩ

  • Giám sát kĩ khi cho trẻ em dùng sản phẩm

Bảo quản

Bảo quản sản phẩm ở nhiệt độ phòng từ 22 đến 28 độ C, khô ráo, thoáng mát, độ ẩm ổn định, biên độ dao động nhỏ, tránh ánh sáng cường độ cao trực tiếp chiếu vào.

NHÀ SẢN XUẤT của Edar - EM

Nhà sản xuất: Thuốc Edar - EM được sản xuất bởi Công ty Atra Pharmaceuticals Pvt., Ấn Độ.

Đóng gói: Mỗi hộp thuốc gồm 1 vỉ có 10 viên.


THÀNH PHẦN

Tenofovir disoproxil fumarate 300mg;

Emtricitabine 200mg

CÔNG DỤNG - CHỈ ĐỊNH

Thuốc kết hợp liều cố định Emtricitabine và Tenofovir disoproxil fumarate được chỉ định trong liệu pháp kết hợp thuốc kháng retrovirus cho người lớn bị nhiễm HIV-1.

Sự khẳng định lợi ích của thuốc phối hợp Emtricitabine và Tenofovir disoproxil fumarate trong điều trị kháng retrovirus dựa chủ yếu vào các nghiên cứu thực hiện trên bệnh nhân chưa từng điều trị trước đó.

CÁCH DÙNG - LIỀU DÙNG

Nên bắt đầu dùng thuốc theo chỉ định của bác sỹ có kinh nghiệm trong điều trị nhiễm HIV.

Liều dùng:

Người lớn: Liều khuyến cáo là một viên, uống ngày một lần. Để tối ưu hóa sự hấp thu của tenofovir, nên uống viên kết hợp này cùng với thức ăn. Thậm chí một lượng nhỏ thức ăn cũng làm tăng sự hấp thu của tenofovir từ viên kết hợp.

Khi cần phải ngừng điều trị một trong hai thành phần của viên kết hợp hoặc khi cần điều chỉnh liều, nên sử dụng các chế phẩm có chứa riêng từng thành phần emtricitabine và tenofovir disoproxil fumarate.

Trẻ em và vị thành niên: Tính an toàn và hiệu quả của viên kết hợp liều cố định emtricitabine và tenofovir disoproxil fumarate chưa được khẳng định ở bệnh nhân dưới 18 tuổi. Do đó, không nên dùng viên kết hợp cho trẻ em và thiếu niên.

Người già: Không có đủ dữ liệu để đưa ra khuyến cáo về liều dùng cho bệnh nhân trên 65 tuổi. Tuy nhiên, không cần thiết phải điều chỉnh liều khuyến cáo cho người lớn trừ khi có bằng chứng của tình trạng suy thận.

Suy chức năng thận: Các thông số hấp thu của emtricitabine và tenofovir có thể tăng đáng kể khi thuốc emtricitabine/tenofovir disoproxil fumarate được dùng cho các bệnh nhân bị suy thận vừa đến nghiêm trọng do emtricitabine and tenofovir được loại bỏ chủ yếu qua sự bài tiết ở thận.

Dữ liệu giới hạn từ các nghiên cứu ủng hộ liều dùng mỗi ngày một lần tenofovir disoproxil fumarate với emtricitabine ở các bệnh nhân bị suy thận nhẹ (thanh thải creatinine 50-80ml/phút).

Cần điều chỉnh khoảng cách giữa các liều của thuốc emtricitabine/tenofovir disoproxil fumarate, tuy nhiên ở tất cả bệnh nhân bị suy thận vừa phải (thanh thải creatinine giữa 30 và 49ml/phút).

Các chỉ dẫn về điều chỉnh khoảng cách giữa các liều cho nhóm này dưới đây được dựa vào mô hình của dữ liệu động dược học đơn liều ở những đối tượng không bị nhiễm HIV với các mức độ suy thận khác nhau. Chưa có dữ liệu về tính an toàn và hiệu quả ở những bệnh nhân thải loại creatinine giữa 30 và 49ml/phút được điều trị tenofovir disoproxil fumarate với emtricitabine sử dụng sự điều chỉnh khoảng cách giữa liều này. Do đó, đáp ứng lâm sàng với việc điều trị và chức năng thận nên được giám sát chặt chẽ ở những bệnh nhân này.

Thanh thải Creatinine (ml/phút)*

                                                   50 - 80     30 - 49

Khoảng cách giữa liều khuyến cáo Mỗi 24 giờ Mỗi 48 giờ

( không cần điều chỉnhMỗi 48 giờ

*Sử dụng thể trọng lý tưởng (gầy) đã được ước tính

Không nên dùng viên kết hợp cho bệnh nhân suy thận rất nặng (có độ thanh thải creatinine < 30 ml/phút) và ở những bệnh nhân phải thẩm tách máu vì không thể giảm liều viên kết hợp cho phù hợp với yêu cầu điều trị.

Suy gan: Dược động học của viên kết hợp cũng như của emtricitabine chưa được nghiên cứu ở bệnh nhân suy gan. Dược động học của tenofovir đã được nghiên cứu ở những bệnh nhân suy gan và không thấy cần phải điều chỉnh liều cho những bệnh nhân này.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Quá mẫn với emtricitabine, tenofovir, tenofovir disoproxil fumarate hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc

QUY CÁCH ĐÓNG GÓI

Hộp 1vỉ x 10 viên

NHÀ SẢN XUẤT

Atra Pharmaceuticals Pvt., Ấn Độ

Copy ghi nguồn : trungtamthuoc.com

Hình Ảnh của Edar - EM

Edar EM

Edar EM

Nếu còn thắc mắc về những sản phẩm Thuốc Điều trị Virus Edar - EM như giá bao nhiêu tiền? sản phẩm này có tác dụng gì? có công dụng gì? cách dùng, liều dùng, cách sử dụng như thế nào? mua sản phẩm ở đâu? giá bao nhiêu là rẻ nhất? vui lòng liên hệ ngay với trungtamthuoc chúng tôi theo số holine 1900 888 633 để được tư vấn tốt nhất, TrungTamThuoc chân thành cảm ơn quý khách hàng đã đọc bài viết: Edar - EM (Thuốc Edar - EM)

515000
HM1544

Bình chọn sản phẩm Edar - EM

Điểm
Xếp hạng : (5 điểm - Trong 2 phiếu bầu)
Giỏ hàng: 0