ht strokend thực phẩm hỗ trợ tai biến mạch máu não Tặng 200K khi đăng ký thành viên Thuốc Tại TrungTamThuoc
Tư Vấn Sức Khỏe Trực Tuyến
Giao hàng tận nơi

Dolargan 0,1Hen tim, phù phổi do suy tâm thất trái cấp

Shop

Dolargan 0,1Hen tim, phù phổi do suy tâm thất trái cấp

Dolargan 0,1Hen tim, phù phổi do suy tâm thất trái cấp

Mã : M866 (Còn hàng)

Giá : Liên hệ

Đặt Mua Online

Gọi 0902 196 672 Giao hàng, Tư vấn miễn phí

Thanh Toán Khi Nhận Hàng

100% Bảo Vệ Người Tiêu Dùng



CHI TIẾT

HOẠT CHẤT

Pethidine

 

THÀNH PHẦN

Pethidine: 100mg

CÔNG DỤNG - CHỈ ĐỊNH

Đau dữ dội không giảm được bằng các thuốc giảm đau thông thường không gây nghiện. Dùng tiền phẫu. Cơn đau quặn mật, cơn đau quặn thận & niệu quản. Hen tim, phù phổi do suy tâm thất trái cấp. Đau do u không chế ngự được bằng cấp thuốc giảm đau nhẹ

CÁCH DÙNG - LIỀU DÙNG

Người lớn 25mg 1 - 3 lần/ngày hay 50-100 mg, SC hay IM 1-3 lần/ngày. Nếu cần có thể tiêm IV chậm > 2-3 phút, 25-50 mg hay 100 mg. Trẻ 2 tháng - 14 tuổi: đau dữ dội trong phẫu thuật hay do các nguyên nhân khác liều duy nhất 1 mg/kg, SC. Dung dịch Lytic coctail 2 mg/kg (kèm với chlorpromazine và promethazine).

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Quá mẫn với thành phần thuốc.

THẬN TRỌNG

Gây nghiện. Tăng biểu hiện động kinh. Không dùng trong 2 tuần sau khi trị liệu bằng IMAO. Người già hay bệnh nhân suy kiệt. Nhược giáp, suy tuyến thượng thận, phì đại tuyến tiền liệt, suy gan hay thận. Tránh lái xe và vận hành máy.

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN

Sảng khoái, bồn chồn, yếu, nhức đầu, hưng phấn, run rẩy, hoang tưởng, mất định hướng, rối loạn thị giác, ức chế hô hấp, khô miệng, buồn nôn, nôn, táo bón, bốc hỏa, tim đập nhanh hay chậm, đánh trống ngực, bí tiểu. Ngứa, nổi mẩn và nổi mề đay.
TƯƠNG TÁC THUỐC
IMAO, thuốc ức chế thần kinh trung ương và thuốc chống trầm cảm 3 vòng.

QUY CÁCH ĐÓNG GÓI

Hộp 10 ống x 2 ml

NHÀ SẢN XUẤT


Chinoin Pharmaceutical & Chemical Works Private Co., Ltd.

copy ghi nguồn trungtamthuoc.com

thuốc tương tự Dolargan 0,1 

0
M866

Bình chọn sản phẩm Dolargan 0,1

Điểm
Xếp hạng : (5 điểm - Trong 1 phiếu bầu)
SUY TỦY XƯƠNG

SUY TỦY XƯƠNG

suy tủy xương là bệnh lý tế bào gốc với đặc điểm là giảm ba dòng tế bào máu ngoại vi do sự giảm sinh tế bào máu của tủy xương. các nguyên nhân thường gặp gồm:hóa chất. giảm số lượng hồng cầu, hematocrit và huyết sắc tố, hồng cầu bính sắc, kìch thước bính thường;

THUỐC  ĐIỀU  TRỊ  BỆNH  ĐÁI  THÁO  ĐƯỜNG  TYP  2

THUỐC ĐIỀU TRỊ BỆNH ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TYP 2

tin mã - n173: thuốc điều trị bệnh thế hệ 1: thuốc thuộc nhóm này gồm tolbutamide, chlorpropamide, viên 500mg - nhóm này hiện ít được sử dụng do nhiều tác dụng phụ thế hệ 2: các thuốc thuộc nhóm này gồm glibenclamid (hemidaonil 2,5mg; daonil 5mg; glibenhexal 3,5mg;…); gliclazid (diamicron 80mg

BỆNH PHONG

BỆNH PHONG

bệnh phong là bệnh nhiễm trùng kinh diễn do trực khuẩn mycobacterium leprae (m. leprae) gây nên.bệnh có thể gây các tàn tật nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời. ngày nay, bệnh phong sẽ được chữa khỏi hoàn toàn bằng đa hóa trị liệu.nguyên nhân: trực khuẩn kháng cồn, kháng toan.

HẠ ĐƯỜNG HUYẾT Ở BỆNH NHÂN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG

HẠ ĐƯỜNG HUYẾT Ở BỆNH NHÂN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG

biến chứng hạ đường huyết có thể xuất hiện khi bệnh nhân đái tháo đường được điều trị bằng insulin hoặc sulfonylurea. đây là một yếu tố gây cản trở việc kiểm soát đường huyết ở bệnh nhân đái tháo đường. triệu chứng của rối loạn thần kinh giao cảm: lo lắng, run tay chân, vã mồ hôi.