ht strokend thực phẩm hỗ trợ tai biến mạch máu não Tặng 200K khi đăng ký thành viên Thuốc Tại TrungTamThuoc
Tư Vấn Sức Khỏe Trực Tuyến
Giao hàng tận nơi

Thuốc Distocide

Thuốc Distocide là thuốc gì, giá bao nhiêu tiền? có tác dụng gì?

3125 31/05/2017 bởi Dược sĩ Trịnh Hồng Lý

Mã : S1558 (Còn hàng)

Giá : 65,000 vnđ

(3$)

Đặt Mua Online

Gọi 0902 196 672 Giao hàng, Tư vấn miễn phí

Thanh Toán Khi Nhận Hàng

100% Bảo Vệ Người Tiêu Dùng



CHI TIẾT

Hiện nay, trên thị trường có rất nhiều các sản phẩm thuốc trị nhiễm sán như Distocide, Biltricide, Niclocide, Tamox,…Nhưng đối với mỗi bệnh nhân sẽ có từng chỉ định lựa chọn khác nhau. Nhiều bệnh nhân liên hệ tới trungtamthuoc.com thắc mắc: Thuốc Distocide sử dụng như thế nào? Thuốc Distocide mua ở đâu, giá bao nhiêu? Có tác dụng phụ gì không?...Bài viết này, Trung tâm thuốc xin giới thiệu tới các bạn những vấn đề cần lưu ý khi sử dụng Thuốc Distocide.

HOẠT CHẤT của Distocide

Praziquantel

THÀNH PHẦN của Distocide

Mỗi viên nén thuốc Distocide có thành phần là gì?

Hoạt chất chính là Praziquantel hàm lượng 600mg.

Tá dược hàm lượng vừa đủ 1 viên.

Nhóm thuốc: thuốc trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn.

CÔNG DỤNG - CHỈ ĐỊNH của Distocide

Công dụng của thuốc Distocide là gì?

Thuốc Distocide có phổ tác dụng chống sán rộng, tác dụng lên hầu hết các loại sán lá, sán dây và sán máng. Thuốc có tác dụng lên nhiều giai đoạn sinh trưởng của vòng đời con sán, bao gồm cả giai đoạn ấu trùng và trên cả sán tưởng thành.

Cơ chế hoạt động: Praziquantel làm tăng tính chất thấm của màng tế bào của sán kéo theo làm mất canxi nội bào, dó đó làm co cứng và sau đó là liệt hệ cơ của sán. Ngoài ra Praziquantel tiêu diệt sán bằng cách tạo ra các không bào trên da sán rồi sau đó sẽ vỡ ra và phân huỷ cùng luôn các tế bào ở sán.

Chỉ định dùng thuốc Distocide cho những trường hợp sau:

Bệnh nhân bị nhiễm sán kí sinh ở phổi hay ở gan do các loài Schistosoma Haematobium, S.Mansoni, S.Japonicum và S. Mekongi (các loài sán lá kí sinh trong máu).

CÁCH DÙNG - LIỀU DÙNG của Distocide

Liều dùng của thuốc: Tuỳ theo loại sán bị nhiễm, tình trạng bị nhiễm, và thể trọng bệnh nhân mà liều dùng sẽ được chỉ định khác nhau.

- Nhiễm sán máng: Trẻ em trên 4 tuổi và người lớn:

  • Liều uống là 60mg/1 kg thể trọng, chia làm 3 lần uống trong ngày (mỗi lần cách nhau 4 – 6 tiếng).
  • Liều có thể là 40mg/1 kg thể trọng chia làm 2 lần uống trong ngày ở một số người bệnh.

- Nhiễm sán lá gan nhỏ Opisthorchis viverrini và Clonorchis sinensis: Trẻ em và người lớn:

  • Liều thường dùng là 75mg/1 kg thể trọng chia làm 3 lần uống trong ngày (mỗi lần cách nhau 4 – 6 tiếng).
  • Liều có thể là 40-50mg/1 kg thể trọng uống một lần trong ngày.

- Nhiễm các loại sán lá khác (Metagonimus yokogawai, Fasciolopsis buski, Heterophyes heterophyes):

  • Trẻ em và người lớn: Liều uống là 75mg/1 kg thể trọng, chia làm 3 lần uống trong ngày (mỗi lần cách nhau 4 – 6 tiếng).

- Nhiễm Nanophyetus salmincola:

  • Trẻ em và người lớn: liều uống là 60mg/1 kg thể trọng, chia làm 3 lần uống trong ngày (mỗi lần cách nhau 4 – 6 tiếng).

- Nhiễm Fasciola hepatica: Trẻ em và người lớn:

  • Liều uống là 25mg/1 kg thể trọng, chia làm 3 lần uống trong ngày (mỗi lần cách nhau 4 – 6 tiếng).
  • Uống liên tục trong vòng 5 - 8 ngày.

- Nhiễm Paragonimus westermani: Trẻ em và người lớn: 

  • Liều uống là 25mg/1 kg thể trọng, chia làm 3 lần uống trong ngày (mỗi lần cách nhau 4 – 6 tiếng).
  • Uống trong vòng 1 – 2 ngày.

- Nhiễm paragonimus uterobilateralis: Trẻ em và người lớn:

  • Liều uống là 25mg/1 kg thể trọng, chia làm 3 lần uống trong ngày (mỗi lần cách nhau 4 -6 tiếng).
  • Uống liên tục trong 2 ngày.

- Nhiễm sán Hymenolepis nana:

  • Trẻ em và người lớn: uống liều duy nhất 25mg/1 kg thể trọng.

- Nhiễm sán dây giai đoạn trưởng thành và kí sinh trong ruột như sán lợn, sán bò, sán cá, sán chó…:

  • Trẻ em và người lớn: uống liều duy nhất 5–10mg/1 kg thể trọng.

- Nhiễm sán giai đoạn ấu trùng và kí sinh ở trong mô: Trẻ em và người lớn:

  • Liều uống là 50mg/1 kg thể trọng chia làm 3 lần uống trong ngày (mỗi lần cách nhau 4 – 6 tiếng).
  • Uống liên tục trong vòng 15 ngày.

- Nhiễm ấu trùng sán giai đoạn ấu trùng (sán lợn) kí sinh ở não: Trẻ em và người lớn:

  • Liều uống là 50mg/1 kg thể trọng chia làm 3 lần uống trong ngày (mỗi lần cách nhau 4 – 6 tiếng).
  • Uống liên tục trong 14 – 15 ngày (có thể là 21 ngày tuỳ thuộc tình trạng của một số ít người bệnh).

Cách dùng hiệu quả: 

Thuốc dùng đường uống.

Nên uống thuốc cùng bữa ăn. Uống với lượng nước vừa phải.

Thuốc có thể bẻ thành 2 hoặc 4 để chia liều phù hợp cho từng người bệnh.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH của Distocide

Phụ nữ có thai trong 3 tháng đầu.

Mẫn cảm với bất kì thành phần nào của thuốc.

THẬN TRỌNG của Distocide

Lưu ý khi dùng thuốc Distocide là gì?

Đối với phụ nữ đang cho con bú, có thể sử dụng thuốc Distocide nhưng sau khi uống thuốc thì phải ngưng cho trẻ bú trong ít nhất 72 giờ sau thời điểm uống.

Thuốc Distocide chỉ được sử dụng theo chỉ định của bác sĩ.

Luôn đọc kĩ tờ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Khi có bất kì biểu hiện bất thường, cần ngưng thuốc ngay và đến cơ sở y tế gần nhất để được sự chăm sóc đúng cách của thầy thuốc.

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN của Distocide

Tác dụng phụ gặp phải khi dùng thuốc Distocide là gì?

Thuốc có thể gây ra một số tác dụng phụ hay gặp như: buồn nôn, chóng mặt, đau đầu, đâu bụng…các tác dụng phụ này thường nhẹ và tự hết trong thời gian ngắn.

TƯƠNG TÁC THUỐC của Distocide 

Báo cáo trên lâm sàng cho thấy Praziquantel có tương tác với một số thuốc, cần thận trọng khi sử dụng phối hợp. Cụ thể như:

Triamcinolone: khi sử dụng đồng thời Praziquantel và triamcinolone có thể làm giảm nồng độ của praziquantel trong huyết tương, do triamcinoclone kích thích cytochrome P450 một enzyme tham gia vào quá trình chuyển hoá của Praziquantel.

Các nhóm thuốc Azole (ketoconazole, Albendazole…) do ức chế enzyme chuyển hoá P450, nên làm tăng nồng độ của Praziquantel trong huyết tương.

BẢO QUẢN THUỐC Distocide 

Bảo quản thuốc trong tủ kính, ở nơi thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp từ mặt trời.

Nhiệt độ không vượt quá 28 độ C.

Để xa tầm với của trẻ em.

QUY CÁCH ĐÓNG GÓI của Distocide

Hộp 1 vỉ x 4 viên.

NHÀ SẢN XUẤT của Distocide

Shin Poong Pharm Co., Ltd – Hàn Quốc.

SẢN PHẨM TƯƠNG TỰ của Distocide

Thuốc OpeAzitro 100mg 

Thuốc Korus Albendazole 400mg

Thuốc Azole  

Giá thuốc có thể thay đổi tùy vào từng cơ sở phân phối thuốc. Khi mua thuốc bạn nên lựa chọn những cơ sở có uy tín để tránh mua phải các sản phẩm thuốc kém chất lượng. Hiện nay, thuốc được bán tại website của Trung tâm thuốc, chúng tôi tư vấn miễn phí, giao hàng toàn quốc.

Hình Ảnh của Distocide

download 3 506

download 3 506

Nếu còn thắc mắc về những sản phẩm Thuốc trị kí sinh trùng Distocide như giá bao nhiêu tiền? sản phẩm này có tác dụng gì? có công dụng gì? cách dùng, liều dùng, cách sử dụng như thế nào? mua sản phẩm ở đâu? giá bao nhiêu là rẻ nhất? vui lòng liên hệ ngay với trungtamthuoc chúng tôi theo số holine 0981 199 836 để được tư vấn tốt nhất, TrungTamThuoc chân thành cảm ơn quý khách hàng đã đọc bài viết: Distocide (Thuốc Distocide)

65000
S1558

Bình chọn sản phẩm Distocide

Điểm
Xếp hạng : (5 điểm - Trong 1 phiếu bầu)
Giỏ hàng: 0