ht strokend thực phẩm hỗ trợ tai biến mạch máu não Tặng 200K khi đăng ký thành viên Thuốc Tại TrungTamThuoc
Tư Vấn Sức Khỏe Trực Tuyến
Giao hàng tận nơi

Thuốc Diprospan

Thuốc Diprospan là thuốc gì, giá bao nhiêu tiền? có tác dụng gì?

7380 31/05/2017 bởi Dược sĩ Đào Thu Hiền

Mã : A284 (Còn hàng)

Giá : 1,650,000 vnđ

(75$)

Đặt Mua Online

Gọi 0902 196 672 Giao hàng, Tư vấn miễn phí

Thanh Toán Khi Nhận Hàng

100% Bảo Vệ Người Tiêu Dùng



CHI TIẾT

Thuốc Diprospan là gì ? thành phần thuốc gồm những gì ? cách sử dụng thuốc như thế nào ? giá sản phẩm là bao nhiêu ? ............... là những câu hỏi khách hàng hay gửi mail đến trungtamthuoc . Bài viết này , trungtamthuoc xin giới thiệu Thuốc Diprospan  để giúp quý khách hàng giải đáp những câu hỏi trên.

HOẠT CHẤT của Diprospan Inj.

Betamethasone

THÀNH PHẦN của Diprospan Inj.

Mỗi ml hỗn dịch DIPROSPAN  có chứa:

betamethasone dipropionate tương đương ........................5mq betamethasone

betamethasone disodium phosphate tương đương............ 2mg betamethasone

Tá dược vđ............................................................................1 ml.

Tá dược: disodium hydrogenophosphate anhydrous, parahydroxybenzoate, propyl para-hy- droxybenzoate, Natri chloride, Natri edentate, polysorbate 80, benzyl alcohol, methyl Natri carboxymethyl cellulose, macrogol 4000 và nước pha tiêm

Dạng bào chế: Hỗn dịch tiêm

CÔNG DỤNG - CHỈ ĐỊNH của Diprospan Inj.

Diprosan là thuốc kết hợp các ester tan ít trong nước và tan được trong nước của betamethasone  cho hiệu quả kháng viêm mạnh, chống thấp khớp và chống dị ứng mạnh trong việc điều trị các bệnh đáp ứng với corticosteroid. Betamethasone disodium phosphate là este tan được trong nước, được hấp thụ nhanh sau khi tiêm đem lại rác dụng điều trị nhanh chóng. Còn betamethasone dipropionate, là chất tan ít trong nước và trở thành kho dự trữ cho sự hấp thu dần dần, đem lại tác dụng kéo dài cho thuốc do đó giúp kiểm soát được các triệu chứng trong khoảng thời gian dài. Betamethasone dipropionate có kích thước tinh thể nhỏ, do đócho phép sử dụng kim tiêm nhỏ (đến cỡ 26) dùng tiêm trong da và tiêm vào vùng tổn thương.

Betamethasone có đặc tính glucocorticosteroid cao và có đặc tính mineralocorticosteroid yếu.

DƯỢC LỰC HỌC

Hiện cơ chế tác động của corticoid vẫn chưa được phân tích chính xác. Ở liều dược lý, các glucocorticoid tự nhiên và các glucocorticoid tổng hợp, ví dụ như betamethasone, chủ yếu được dùng vì tác dụng kháng viêm và/hoặc tác dụng ức chế miễn dịch. Betamethasone không tác động nhiều đến hoạt tính của hormon mineralocorticosteroid, do đó trong các trường hợp suy tuyến thượng thận có thể xảy ra, điều trị chỉ bằng betamethasone riêng lẻ có thể là chưa đầy đủ.

DƯỢC ĐÔNG HỌC

- Các chất tổng hợp tương tự hoc môn vỏ thượng thận, bao gồm betamethasone diprodionate và betamethasone disodium phosphate được hấp thu ngay từ vị trí tiêm, giúp mang lại các tác dụng điều trị tại chỗ và toàn thân cũng như là các hiệu quả được lí khác.

- betamethasone được chuyển hóa ở gan, thời gian bán thải trong huyết tương là hơn 300 phút và tăng lên ở bênh nhân bị bệnh gan. Betamethasone liên kết với protein huyết tương (chủ yếu là albumin)một cách đáng kể (trung bình khoảng 62,5%). Thuốc được thải trừ qua nước tiểu

CHỈ ĐỊNH

Diprospan được chỉ định đề điều trị hỗ trợ cho các bệnh cấp tính và mạn tính có đáp ứng với corticosteroid. 

Cơ xương và mô mềm: viêm đốt sống dạng thấp; viêm mỏm lồi cầu, viêm rễ thần kinhđau dây thần kinh hông; đau lưng; vẹo cổ; hạch ngang; viêm khớp dạng thấp; viêm xương khớp; viêm bao hoạt dịch; đau xương cụt; gai xương; viêm mạch.

Dị ứng: viêm phế quản dị ứng, bệnh huyết thanh; viêm mũi dị ứng theo mùa hoặc kinh niên; hen phế quản mạn, sốt cỏ khô; phù mạch-thần kinh; phản ứng thuốc;  vết đốt của côn trùng.

Da: seo lồi; bệnh pemphigus; hoại tử mỡ do tiểu đường; rụng tóc từng vùng, viêm da dạng herpes, viêm da nặng do ánh nắng, viêm da dị ứng, chàm, viêm da thần kinh viêm da tiếp xúc; mề đay; lichen phẳng rộng, lupus ban đỏ dạng đĩa, vảy nến;  trứng cá dạng nang.

Hệ tạo keo: viêm da-cơ, lupus ban đỏ rải rác; bệnh cứng bì; viêm quanh động mạch dạng nốt.

Bệnh tân sản: kiểm soát giảm tạm thời bệnh bạch cầu và u bạch huyết ở người lớn; bạch cầu cấp ở trẻ em.

Những bệnh khác: các bệnh cần phải tiêm dưới kết mạc, viêm hói tràng, bệnh sprue; rối loạn tạo máu có đáp ứng với corticosteroid, hội chứng sinh dục-thượng thận, viêm kết tràng loét, các bệnh chân (viêm bao hoạt dịch có chai cứng, cứng ngón chân cái, năm ngón chân vẹo vào trong), , viêm thận và hội chứng thận hư. Diprospan có thể điều trị  trong thiểu năng vỏ thượng thận nguyên phát hoặc thứ phát nhưng nên bổ sung thêm mineralocorticosteroid nếu có thể. Diprospan được khuyến cáo:

- tiêm bắp trong những bệnh đáp ứng với corticosteroid dùng toàn thân.

- tiêm trực tiếp vào mô mềm khi có chỉ định.

- tiêm vào trong khớp và quanh khóp tronq bệnh khớp.

-  tiêm vào trong tẩn thương trong những bệnh da khác.

- tiêm tại chỗ trong một vài bệnh viêm và nang ở chân

CÁCH DÙNG - LIỀU DÙNG của Diprospan Inj.

- Liều dùng không cố định nên được điều chỉnh phụ thuộc vào bệnh, mức độ nặng và đáp ứng của bệnh nhân

- Nên duy trì hoặc đều chỉnh liều khởi đầu cho đến khi có đáp ứng tốt. Nếu đáp ứng không tốt sau một thời gian thích hợp thì nên ngừng dùng và thay bằng phương pháp điều trị thích hợp khác.

- Dùng toàn thân:  Liều khởi đầu 1 đến 2ml và nhắc lại nếu cần thiết. Tiêm bắp sâu ([M) vào vùng mông. Liều dùng và khoảng cách giữa các liều dùng phụ thuộc vào mức độ nặng của bệnh và đáp ứng điều trị. Có thể cần dùng liều khởi đầu 2ml trong trường hợp bệnh nặng như lupus ban đỏ hoặc cơn hen, khi mà cần phải điều trị bằng phác đồ thích hợp để cứu tính mạng bệnh nhân. Nhiều bệnh da khác đáp ứng hiệu quả với một mũi tiêm bắp 1ml ,có thể nhắc lại tuỳ theo đáp ứng của bệnh.

- Trong bệnh đường hô hấp: liều từ 1-2 ml, nhắc lại nếu cần.

- Dùng tại chỗ: hiếm khi phải dùng kết hợp với một thuốc gây tê tại chỗ. Nếu cần dùng kết hợp với thuốc gây tê tại chỗ, có thể trộn DIPR0SPAN* (trong bơm tiêm, không trộn trong lọ thuốc) với procaine hydrochloride hoặc lidocaine 1% hoặc 2%, sử dụng những thuốc không chứa paraben. Cũng có thể dùng các thuốc gây tê tại chỗ tương tự. Không nên dùng với các thuốc gây tê chứa methylparaben, propylparaben, phenol, vv... Trước tiên nên rút liều đề nghị của DIPROSPAN* từ lọ vào bơm tiêm, sau đó rút thuốc gây tê vào bơm tiêm và lắc kỹ.

Trong viêm cấp bao hoạt dịch dưới cơ delta, dưới mỏm cùng vai, mỏm khuỷu và trước xương bánh chè, tiêm DIPR0SPAN* 1-2ml vào bao hoạt dịch có thể giảm đau và phục hồi vận động hoàn toàn trong vài giờ. Có thể điều trị viêm bao hoạt dịch mạn tính với liều thấp hơn khi đã kiểm soát được các triệu chứng cấp. Có thể làm giảm viêm bao gân cấp, viêm gân và viêm quanh gân bằng một mũi tiêm DIPR0SPAN*.

Đối với các thể mạn tính của những bệnh nêu trên, tùy thuộc tình trạng bệnh nhân để cân nhắc tiêm nhắc lại.

- Các bệnh da liễu có thể đáp ứng với tiêm Diprospan vào trong tổn thương. Do tác dụng toàn thân của thuốc yếu nên một vài tổn thương không được điều trị trực tiếp. Trong điều trị tổn thương, liều Diprospan tiêm trong da được đề nghị là 0,2 ml/em), có thể bệnh viêm bao thanh mạc dưới chỗ chai cứng bằng tiêm 0,25ml mỗi lẫn và liên tiếp 2 lần. Tác dụng làm giảm triệu chứng trong một số bệnh như cứng ngón chân cái, 5 ngón chân vẹo vào nhau và viêm khớp trong bệnh qout có thể đạt được nhanh chóng. Bơm tiêm vaccine lao với kim tiêm số 25 là thích hợp trong hầu hết các trường hợp. Liều đề nghị với khoảng cách giữa các liều là 1 tuần như sau: viêm bao thanh mạc dưới chỗ chai cứng hoặc mềm là 0,25 đến 0,50ml; viêm bao hoạt dịch dưới lối xương qót là 0,5ml; viêm bao hoạt dịch do cứng ngón chân cái là 0,5ml; viêm bao hoạt dịch do 5 ngón chân vẹo vào nhau là 0,5ml; nang bao khớp là 0,25 đến 0,5ml; đau dây thần kinh Morton (đau nhức các xương bàn chân) là 0,25 đến 0,5ml; viêm quanh gân là 0,5ml; viêm màng bao quanh xương hộp là 0,5ml và viêm khớp cấp do goute là 0,5 đến 1ml.

Sau khí có đáp ứng tốt thì nên xác định liều duy trì thích hợp bằng cách giảm từng lượng nhỏ liều khởi đầu trong những khoảng thích hợp cho đến khi đạt được liều thấp nhất mà văn duy trì được đáp ứng lâm sàng thích hợp.

Nếu bệnh nhân tiếp xúc với môi trường căng thẳng mà không liên quan đến bệnh hiện có thì có thể tăng liều Diprospan. Nếu cần ngưng thuốc sau thời gian điều trị kéo dài thì nên giảm liều từ từ.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH của Diprospan Inj.

- bệnh nhân nhiễm nấm toàn thân, nhiễm vi rút

 - những bệnh nhân quá mẫn với betamethasone hoặc những corticosteroid khác, hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.

THẬN TRỌNG của Diprospan Inj.

- Không tiêm tĩnh mạch hoặc dưới da

- Các biến cố thần kinh nghiêm trọng, đôi khi dẫn đến tử vong, đã được báo cáo khi tiêm ngoài màng cứng bằng corticosteroids.

- Nên thận trọng khi tiêm bắp cho những bệnh nhân có ban xuất huyết giảm tiểu cầu tự phát.

- Nên thận trọng trước khi tiêm, nhất là ở những bệnh nhân có tiền sử dị ứng thuốc do một vài trường hợp hiếm xuất hiện phản ứng giống phản vệ sau khi điều trị bằng corticosteroid dạng tiêm.

- Khi cần điều trị kéo dài bảng corticosteroid thì nên cân nhắc chuyển từ dạng tiêm sang dạng uống sau khi cân nhắc giữa lợi íŒh và nguy cơ.

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN của Diprospan Inj.

Rối loạn nước và chất điện giải: giữ natri, mất kali, kiềm máu giảm kalli, giữ nước, suy tim sung huyết ở những bệnh nhân nhạy cảm, cao huyết áp.

Hệ cơ xương: nhược cơ, bệnh cơ do corticosteroid, giảm khối cơ; làm nặng thêm triệu chứng nhược cơ trong bệnh nhược cơ năng; loãng xương; gảy lún cột sống; hoại tử vô khuẩn đầu xương đùi và xương cánh tay; gấy bênh lý các xương dài; đứt gân; mất ổn định khớp (do tiêm nhắc lại nhiều lần trong khớp).

Hệ tiêu hoá: nấc; loét dạ dày sau đó có thể gây thủng và xuất huyết; viêm tụy; chướng bụng; viêm loét thực quản.

Da: chậm lành vết thương; teo da; mỏng da; đốm xuất huyết và vết bám máu; ban đỏ trên mặt; tăng tiết mó hôi; mất các phản ứng với test trên da; các phản ứng như viêm da dị ứng, mề đay, phù mạch thần kinh.

Thần kinh: co giật; tăng áp lực nội sọ với phù gai thị (u não giả) thường sau khi điều trị; đóng mặt; đau đầu.

Nội tiết: kinh nguyệt bất thường; biểu hiên giống Cushing; ức chế sự phát triển của phôi bên trong tử cung hoặc sự tăng trưởng của trẻ; không đáp ứng thứ phát thượng thận và tuyến yên, nhất là trong giai đoạn stress như chấn thương, phẫu thuật hoặc bệnh tật; giảm dung nạp carbohydrate, bộc phát triệu chứng của tiểu đường tiềm ẩn, tăng nhu cáu insulin hoặc thuốc hạ đường huyết trong bệnh tiểu đường.

Mắt: đục thuỷ tỉnh thể dưới bao; tăng áp lực nội nhãn, glaucome; lồi mắt. Chuyển hoá: cân bằng nitơ âm tính do dị hoá protein.

Tâm thần: sảng khoái, cảm giác lơ lửng; trầm cảm nặng cho đến các biểu hiện tâm thần thực sự; thay đối nhân cách; mất ngủ.

Tác dụng phụ khác: phản ứng giống phản vệ hoặc quá mẫn và tụt huyết áp hoặc phản ứng giống shock.

QUY CÁCH ĐÓNG GÓI của Diprospan Inj.

Hộp 1 ống 1ml

NHÀ SẢN XUẤT của Diprospan Inj.

Schering-Plough Labo N.V - BỈ


Thuốc Betamethason 0,5mg

Betamethason 0.5mg

Mekocetin 0.5mg

Hình Ảnh của Diprospan Inj.

diprospan là thuốc gì

diprospan là thuốc gì

diprospan mua ở đâu

diprospan mua ở đâu

diprospan giá bao nhiêu

diprospan giá bao nhiêu

Diprospan Inj.

Diprospan Inj.

Nếu còn thắc mắc về những sản phẩm Thuốc chống viêm Diprospan Inj. như giá bao nhiêu tiền? sản phẩm này có tác dụng gì? có công dụng gì? cách dùng, liều dùng, cách sử dụng như thế nào? mua sản phẩm ở đâu? giá bao nhiêu là rẻ nhất? vui lòng liên hệ ngay với trungtamthuoc chúng tôi theo số holine 0981 199 836 để được tư vấn tốt nhất, TrungTamThuoc chân thành cảm ơn quý khách hàng đã đọc bài viết: Diprospan Inj. (Thuốc Diprospan)

1650000
A284

Bình chọn sản phẩm Diprospan Inj.

Điểm
Xếp hạng : (5 điểm - Trong 2 phiếu bầu)
Giỏ hàng: 0