ht strokend thực phẩm hỗ trợ tai biến mạch máu não
Tư Vấn Sức Khỏe Trực Tuyến
Giao hàng tận nơi

Digoxin 0.5mg/2ml - Thuốc tim mạch

Shop

Digoxin 0.5mg/2ml - Thuốc tim mạch

Mã : HM649 (Hết hàng )

Giá : Liên hệ

Gọi 0902 196 672 Giao hàng, Tư vấn miễn phí

Thanh Toán Khi Nhận Hàng

100% Bảo Vệ Người Tiêu Dùng



CHI TIẾT

HOẠT CHẤT

Digoxin

THÀNH PHẦN
Digoxin: 0.5mg/2ml

CÔNG DỤNG - CHỈ ĐỊNH


Suy tim cung lượng thấp (thường phối hợp với các thuốc lợi tiểu), đặc biệt khi có rung nhĩ. Rối loạn nhịp trên thất làm chậm hoặc giảm rung nhĩ hay cuồng nhĩ.
CÁCH DÙNG-LIỀU DÙNG
Tiêm IV chậm Người lớn 1-2 ống/ngày, duy trì: 1/2-1 ống/ngày hoặc 3 ngày/tuần. Trẻ em 1 liều duy nhất > 24 kg: 5 mcg/kg, 12-24 kg: 8 mcg/kg, 6-12 kg: 12 mcg/kg, 2,5-6 kg: 15 mcg/kg; duy trì: 1/3 liều khởi đầu, lặp lại mỗi 8 giờ.

 

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Block nhĩ thất độ 2 & độ 3, không đặt máy tạo nhịp. Tiền sử tăng kích thích tâm thất (ngoại tâm thu) khi dùng digitalis. Nhịp nhanh thất, rung thất. Rung nhĩ + h/c Wolf-Parkinson-White. Bệnh cơ tim tắc nghẽn
THẬN TRỌNG
Giảm liều: người già, sơ sinh < 2,5 kg, bệnh tim tắc nghẽn bên trái nặng, giảm oxy mô do suy hô hấp, nhược giáp, suy tim tiến triển, tăng Ca máu, suy gan nặng, suy thận. Giảm kali máu.
TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN
Tăng tính kích thích tâm thất. Hiếm gặp: dị ứng, ban xuất huyết giảm tiểu cầu, ngực nữ hóa. Rối loạn tiêu hóa báo hiệu quá liều.
TƯƠNG TÁC THUỐC
CCĐ dùng với muối Ca (IV), sultopride ,Kháng acid, than ,thuốc hạ đường huyết ,, carbamazepine, muối, oxyd & hydroxyd của Mg, Al, Ca.,thuốc hạ kali,canxi uống

 

 

QUY CÁCH ĐÓNG GÓI

Hộp 10 ống

 

 

NHÀ SẢN XUẤT

Spofa A.S

 

Copy ghi nguồn: Trungtamthuoc.com

Link bài viết: Digoxin 0.5mg/2ml

Hình Ảnh

Digoxin 0.5mg/2ml

Digoxin 0.5mg/2ml

Bình chọn sản phẩm Digoxin 0.5mg/2ml

Điểm
Xếp hạng : (5 điểm - Trong 1 phiếu bầu)

SẢN PHẨM NGẪU NHIÊN

Ciprobay Inf.200mg

Ciprobay Inf.200mg

158,000Liên hệ
Redgatin 12mg

Redgatin 12mg

Liên hệ
Ofiss 100

Ofiss 100

Liên hệ
Trolovol - Được dùng trong tác nhân tạo phức, giải độc kim loại

Trolovol

960,000vnđ
Siderfol

Siderfol

Liên hệ
Plasters

Plasters

Liên hệ
Lotusalic

Lotusalic

42,000vnđ
HỘI CHỨNG THẬN HƯ Ở NGƯỜI TRƯỞNG THÀNH

HỘI CHỨNG THẬN HƯ Ở NGƯỜI TRƯỞNG THÀNH

hội chứng thận hư là một hội chứng lâm sàng và sinh hóa, xuất hiện khi có tổn thương ở cầu thận do nhiều tình trạng bệnh lý khác nhau gây nên, đặc trưng bởi phù, protein niệu cao, protein máu giảm, rối loạn lipid máu và có thể đái ra mỡ.tiêu chuẩn chẩn đoán hội chứng thận hư.

ÁPXE GAN DO AMÍP

ÁPXE GAN DO AMÍP

áp xe gan do amip là một bệnh nhiễm khuẩn hay gặp ở việt nam, chiếm khoảng 80% các nguyên nhân gây áp xe gan. bệnh do một loại amip: entamoeba vegetative histolytica.amip thường cư trú ở đại tràng, sau đó nó theo các tĩnh mạch mạc treo đại tràng vào gan.

RĂNG VIÊM QUANH CHÓP CẤP

RĂNG VIÊM QUANH CHÓP CẤP

lâm sàng: - ấn đau quanh chóp. - răng có cảm giác trồi cao, lung lay, cắn đau. gõ dọc đau nhiều, gõ ngang đau ít. nướu răng bị viêm đỏ. - tủy răng có thể sống hoặc chết (cần thử nhiệt và điện). cận lâm sàng: x-quang :dây chằng nha chu có thể bình thường hay hơi dày lên

HẠ GLUCOSE MÁU - n161

HẠ GLUCOSE MÁU - n161

tin mã - n161: hạ glucose máu i đại cương đặc điểm sinh lý hạ glucose máu là hậu quả của tình trạng mất cân bằng giữa hai quá

UNG THƯ TẾ BÀO ĐÁY

UNG THƯ TẾ BÀO ĐÁY

là loại u ác tính gồm những tế bào giống với tế bào ở lớp đáy của thượng bì. đây là loại ung thư da hay gặp nhất, chiếm khoảng 75% các loại ung thư da. bệnh thường gặp ở người trên 50 tuổi.ánh nắng mặt trời:tia cực tím được cho là nguyên nhân chủ yếu gây ung thư tế bào đáy.

THIẾU VITAMIN K TRẺ EM

THIẾU VITAMIN K TRẺ EM

vitamin k là một naphthoquinon tham gia vào quá trình photphoric hóa oxy hóa. thiếu hoặc hấp thu không được vitamin k ở ruột sẽ làm giảm prothrombin máu và giảm sự tổng hợp proconvertin ở gan.nhiều vi khuẩn, kể cả vi khuẩn chí bình thường ở ruột có khả năng tổng hơp các quinon có tính vitamin k.

VIÊM CƠ, ÁP XE CƠ NHIỄM KHUẨN

VIÊM CƠ, ÁP XE CƠ NHIỄM KHUẨN

viêm cơ nhiễm khuẩn (infectiuos myositis) là tổn thương viêm hoặc áp xe tại cơ vân do vi khuẩn gây nên.nguyên nhân thường gặp nhất là tụ cầu vàng. các loại vi khuẩn khác: liên cầu, lậu cầu, phế cầu, não mô cầu, burkholderia pseudomallei, vi khuẩn gram âm như trực khuẩn mủ xanh, các vi khuẩn yếm khí khác.

BỆNH ZONA

BỆNH ZONA

bệnh zona hay herpes zoster là bệnh nhiễm trùng da với biểu hiện là các ban đỏ, mụn nước, bọng nước tập trung thành đám, thành chùm dọc theo đường phân bố của thần kinh ngoại biên. bệnh do sự tái hoạt của virút varicella zoster (vzv) tiềm ẩn ở rễ thần kinh cảm giác cạnh cột sống.