ht strokend thực phẩm hỗ trợ tai biến mạch máu não
Tư Vấn Sức Khỏe Trực Tuyến
Giao hàng tận nơi

Differin 0.1% Gel.15g

Shop

Differin 0.1% Gel.15g

Mã : HM316 (Còn hàng)

Giá : 165,000 vnđ (8$)

Đặt Mua Online

Gọi 0902 196 672 Giao hàng, Tư vấn miễn phí

Thanh Toán Khi Nhận Hàng

100% Bảo Vệ Người Tiêu Dùng



CHI TIẾT

HOẠT CHẤT

Adapalene

 

THÀNH PHẦN

Adapalene

CÔNG DỤNG - CHỈ ĐỊNH

Differin Gel được dùng ngoài da để điều trị mụn trứng cá khi có nhiều nhân trứng cá, sẩn và mụn mủ.

 

Thuốc có thể dùng được cho mụn trứng cá ở mặt, ngực và lưng.

CÁCH DÙNG - LIỀU DÙNG

- Differin Gel nên được dùng trên cả vùng da bị mụn trứng cá mỗi ngày một lần trước khi nghỉ ngơi và sau khi rửa sạch sẽ.

 

- Nên bôi một lớp mỏng, tránh tiếp xúc với mắt và môi (xem Chú ý đề phòng và Thận trọng lúc dùng). Chú ý lau thật khô vùng da bị mụn trước khi bôi thuốc.

- Với những bệnh nhân cần phải kéo dài khoảng cách dùng thuốc hay tạm thời ngưng điều trị, có thể sử dụng thường xuyên trở lại hoặc tiếp tục trị liệu khi xét rằng bệnh nhân có thể dung nạp bình thường khi trị liệu trở lại.

- Nếu bệnh nhân có sử dụng mỹ phẩm, nên dùng mỹ phẩm không gây nhân mụn và không làm se da.

- Tính an toàn và hiệu quả của Differin Gel chưa được nghiên cứu ở trẻ nhỏ và trẻ sơ sinh.

Cách dùng :

Bóp nhẹ ống thuốc ở phần đuôi, lấy một lượng gel vừa đủ trên đầu ngón tay để bôi lên cả vùng da bị mụn. Đóng chặt nắp ống sau khi dùng.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

QUY CÁCH ĐÓNG GÓI

Ống 15 g.

NHÀ SẢN XUẤT

Laboratoires Galderma - PHÁP

 

Hình Ảnh

Differin 0.1% Gel.15g

Differin 0.1% Gel.15g

Bình chọn sản phẩm Differin 0.1% Gel.15g

Điểm
Xếp hạng : (5 điểm - Trong 1 phiếu bầu)

SẢN PHẨM NGẪU NHIÊN

Nakai 300mg

Nakai 300mg

Liên hệ
Ginkan - Hỗ trợ trong điều trị di chứng tai biến mạch máu não

Ginkan

Liên hệ
Cemoxi 1g

Cemoxi 1g

Liên hệ
Dezor cream 5g

Dezor cream 5g

Liên hệ
CO GIẬT DO SỐT

CO GIẬT DO SỐT

co giật thường xảy ra ở trẻ từ 6 tháng đến 60 tháng tuổi, các cơn co giật xuất hiện trong quá trình mắc một bệnh cấp tính có sốt, nhưng không phải do nhiễm trùng thần kinh hoặc có các cơn co giật không do sốt trước đó và các dấu hiệu bất thường hệ thần kinh.

VIÊM TỤY MẠN

VIÊM TỤY MẠN

vêm tụy mạn là tình trạng chức năng tụy bị suy giảm kéo dài do tổn thương nhu mô tụy hay ống tụy. khoảng 70-90% nguyên nhân viêm tụy mạn do rượu.

TĂNG ĐƯỜNG HUYẾT SƠ SINH - n305

TĂNG ĐƯỜNG HUYẾT SƠ SINH - n305

tăng đường huyết được xác định  khi glucose máu > 6,9mmol/l (125 mg/dl) hay glucose huyết thanh của trẻ trên 8 mmol/l (145 mg/dl) [1]. hậu quả của tăng đường huyết: tăng tỉ lệ mắc bệnh và tỉ lệ tử vong trẻ sơ sinh, suy giảm miễn dịch, tăng nguy cơ nhiễm trùng, chậm lành vết thương.

TÁO BÓN - n252

TÁO BÓN - n252

táo bón do nguyên nhân thần kinh: thần kinh dạ dày – ruột ( bệnh hirschsprung, loạn sản thần kinh ruột, bệnh chaga) hoặc thần kinh trung ương (bại não, thoát vị màng não tủy, u dây sống, tật nứt dọc tủy sống).táo bón do nguyên nhân nội tiết chuyển hóa hoặc bệnh hệ thống

VIÊM MŨI DỊ ỨNG

VIÊM MŨI DỊ ỨNG

viêm mũi dị ứng là bệnh lý viêm niêm mạc mũi qua trung gian của kháng thể ige do tiếp xúc với dị nguyên đường hô hấp với tam chứng kinh điển trên lâm sàng: hắt hơi, ngứa mũi, chảy nước mũi. nguyên nhân: bụi nhà, phấn hoa, nấm mốc, lông vũ, bụi công nghiệp...

THIẾU VITAMIN K TRẺ EM

THIẾU VITAMIN K TRẺ EM

vitamin k là một naphthoquinon tham gia vào quá trình photphoric hóa oxy hóa. thiếu hoặc hấp thu không được vitamin k ở ruột sẽ làm giảm prothrombin máu và giảm sự tổng hợp proconvertin ở gan.nhiều vi khuẩn, kể cả vi khuẩn chí bình thường ở ruột có khả năng tổng hơp các quinon có tính vitamin k.

VIÊM MỦ MÀNG PHỔI

VIÊM MỦ MÀNG PHỔI

viêm mủ màng phổi (vmmp) là hiện tượng viêm và ứ mủ trong khoang màng phổi. đây có thể là dịch mủ thật sự, nhưng cũng có khi là chất dịch đục hoặc màu nâu nhạt nhưng bao giờ cũng chứa xác bạch cầu đa nhân, thành phần cơ bản của mủ. nguyên nhân của vmmp: vi khuẩn thường gặp hiện nay là: tụ cầu vàng.

BỆNH SARCOID Bệnh sarcoid là bệnh của tổ chức liên kết. 

BỆNH SARCOID Bệnh sarcoid là bệnh của tổ chức liên kết. 

bệnh sarcoid là bệnh của tổ chức liên kết được đặc trưng bởi sự hình thành  u hạt được tạo bởi rất nhiều tế bào viêm và nhiều tế bào liên quan  xuất hiện ở bất kì vị trí nào của cơ thể  sự xâm nhiễm tế bào có thể thoái lui tự phát hay tiến triển thành sẹo.