ht strokend thực phẩm hỗ trợ tai biến mạch máu não Tặng 200K khi đăng ký thành viên Thuốc Tại TrungTamThuoc
Tư Vấn Sức Khỏe Trực Tuyến
Giao hàng tận nơi

Depo - medrol Inj.40mg tiêm tại chỗ , viêm khớp dạng thấp

Shop

Depo - medrol Inj.40mg tiêm tại chỗ , viêm khớp dạng thấp

Mã : A265 (Còn hàng)

Giá : 40,000 vnđ (2$)

Đặt Mua Online

Gọi 0902 196 672 Giao hàng, Tư vấn miễn phí

Thanh Toán Khi Nhận Hàng

100% Bảo Vệ Người Tiêu Dùng



CHI TIẾT

HOẠT CHẤT

Methylprednisolone acetate.

 

THÀNH PHẦN của Depo - medrol Inj.40mg

Methylprednisolone acetate.

CÔNG DỤNG - CHỈ ĐỊNH

Xem phần Liều dùng

CÁCH DÙNG - LIỀU DÙNG

Tiêm tại chỗ: Viêm khớp xương & viêm khớp dạng thấp mãn tính: lặp lại liều tiêm mỗi 1-5 tuần (hoặc lâu hơn): khớp lớn: 20-80 mg, khớp trung bình: 10-40 mg, khớp nhỏ: 4-10 mg. Viêm bao gân, viêm gân 4-40 mg, khi tái phát hoặc mãn tính, có thể lặp lại liều. Bệnh lý da tiêm 20-60 mg vào vùng da bị tổn thương, nếu diện tích tổn thương lớn, chia thành những liều nhỏ 20-40 mg. Điều trị toàn thân: Hội chứng tăng tiết hormon thượng thận: IM liều duy nhất 40 mg/2 tuần. Viêm khớp dạng thấp: IM liều duy trì hàng tuần 40-120 mg. Tổn thương da: IM 40-120 mg/1-4 tuần. Viêm da cấp do độc tố liều duy nhất IM 80-120 mg. Viêm da tiếp xúc (mãn tính) lặp lại liều IM mỗi 5-10 ngày. Viêm da tiết bã IM, 80 mg/tuần. Hen suyễn liều duy trì sau cơn hen kịch phát là IM 80-120 mg/tuần; Hen phế quản mãn, IM 80-120 mg mỗi 2 tuần. Viêm mũi dị ứng IM, 80-120 mg, mỗi 2 tuần. Đợt cấp của xơ cứng rải rác 160 mg methylprednisolone/ngày, trong 1 tuần, tiếp theo 64 mg/ngày trong 1 tháng (4 mg methylprednisolone = 5 mg prednisolone).

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Nhiễm nấm toàn thân; cho con bú, trẻ nhũ nhi sinh non, quá mẫn.

QUY CÁCH ĐÓNG GÓI

Hộp 1 lọ

NHÀ SẢN XUẤT

Pfizer., Ltd

copy ghi nguồn trungtamthuoc.com

link bài viết Depo - medrol Inj.40mg

thuốc tương tự  Thuốc Pamatase Inj.40mg

Hình Ảnh

Depo - medrol Inj.40mg

Depo - medrol Inj.40mg

40000
A265

Bình chọn sản phẩm Depo - medrol Inj.40mg

Điểm
Xếp hạng : (5 điểm - Trong 5 phiếu bầu)
UNG THƯ KHÔNG RÕ NGUỒN GỐC (CARCINOMA OF UNKNOW PRIMARY)

UNG THƯ KHÔNG RÕ NGUỒN GỐC (CARCINOMA OF UNKNOW PRIMARY)

ung thư không rõ nguồn gốc (cup) được định nghĩa khi bệnh nhân có một hay nhiều khối u di căn được thăm khám - tầm soát bằng lâm sàng và các phương tiện cận lâm sàng (xét nghiệm máu, xét nghiệm nước tiểu, xq phổi, hình ct scan, ....) vẫn không tìm thấy ổ nguyên phát.

Polyp túi mật: yếu tố nguy cơ, triệu chứng và cách điều trị

Polyp túi mật: yếu tố nguy cơ, triệu chứng và cách điều trị

polyp túi mật còn gọi là u nhú niêm mạc tuyến túi mật, là một tổn thương dạng u hoặc giả u phát triển trên bề mặt niêm mạc túi mật.

VIÊM KẾT MẠC DỊ ỨNG CẤP TÍNH

VIÊM KẾT MẠC DỊ ỨNG CẤP TÍNH

viêm kết mạc dị ứng cấp tính là hình thái dị ứng nhanh của viêm kết mạc dị ứng khi bệnh nhân tiếp xúc với dị nguyên.dị nguyên thường là các mỹ phẩm lạ. triệu chứng cơ năng: bệnh nhân có cảm giác bỏng rát trong mắt, ngứa mắt, đau, sợ ánh sáng, chảy nước mắt, nhiều khi không mở được mắt.

BỆNH ẤU TRÙNG SÁN NHÁI

BỆNH ẤU TRÙNG SÁN NHÁI

sparganum là tên gọi chung các ấu trùng của các loài spirometra, bao gồm: s. mansoni, s. ranarum, s. mansonoides, s. erinacei, s. decipiens, s. houghtoni và s. proliferum. bệnh do các loài ấu trùng này gây nên gọi là sparganosis.trên thế giới, sparganosis ở người rất hiếm gặp.