ht strokend thực phẩm hỗ trợ tai biến mạch máu não Tặng 200K khi đăng ký thành viên Thuốc Tại TrungTamThuoc
HOTLINE : 1900 888 633
Tư Vấn Sức Khỏe Trực Tuyến
Giao hàng tận nơi

Demoferidon

Thuốc Demoferidon là gì? mua ở đâu? giá bao nhiêu

231 03/01/2020 bởi Dược sĩ Đào Thu Hiền

Điểm thường của Demoferidon là 0

Mã : HM6041 (Còn hàng)

Giá : Liên hệ

Đặt Mua Online

Gọi 1900 888 633 Giao hàng, Tư vấn miễn phí

Thanh Toán Khi Nhận Hàng

100% Bảo Vệ Người Tiêu Dùng

CHI TIẾT

Demoferidon là thuốc gì? Demoferidon có tác dụng gì? Thuốc có giá bao nhiêu? Demoferidon sử dụng như thế nào? ... Là những câu hỏi mà trungtamthuoc nhận được từ khách hàng.

Bài viết này trungtamthuoc xin được giới thiệu về Demoferidon để trả lời cho những câu hỏi trên.

HOẠT CHẤT của Demoferidon

Deferoxamine mesylate

THÀNH PHẦN của Demoferidon

Mỗi lọ Demoferidon có chứa các thành phần sau:

Deferoxamine mesylate.......................................... 500mg

Tá dược vừa đủ............................................................1 lọ

Dạng bào chế: Thuốc bột pha dung dịch tiêm truyền.

CÔNG DỤNG - CHỈ ĐỊNH của Demoferidon

DƯỢC LỰC HỌC

Deferoxamine mesylate là tiền chất dạng ester của deferoxamine. Sau khi vào trong cơ thể nó sẽ được biến đổi cắt đứt nhóm chức ester để trở thành chất có hoạt tính là deferoxamine.

Trong cấu trúc của deferoxamine có chứa 3 nhóm hydroxamic khả năng tạo phức với các ion kim loại khi tiếp xúc tạo thành phức hợp. Phức hợp này sau khi được hình thành từ máu và các mô cơ quan sẽ được phân bố trong các dịch sinh học và máu rồi được đào thải dễ dàng qua thận do khả năng tan tốt trong nước. Deferoxamine có ái lực cao, chọn lọc với Fe3+ và ít ảnh hưởng đến nồng độ các kim loại và các chất điện giải khác. Thuốc cũng có khả năng thải trừ Al3+ nhưng không nhiều.

DƯỢC ĐỘNG HỌC

Deferoxamine mesylate hấp thu kém qua đường tiêu hóa nên được dùng bằng đường tiêm. Khi vào trong cơ thể nó bị men esterase trong dịch sinh học phân hủy thành deferoxamine. Sau khi tiêm thuốc được phân bố rộng rãi trong cơ thể và liên kết với ion Fe3+ tạo thành phức hợp ferrioxamine. Thể tích phân bố của deferoxamine ở người khỏe mạnh là 2,6 lít/kg và ở người thừa sắt mãn tính là 1,9 lít/kg. Deferoxamine và ferrioxamine sau đó sẽ được thải trừ chủ yếu qua nước tiểu làm nước tiểu có màu đỏ; một phần nhỏ được bài tiết qua phân, mật. Thời gian bán thải của thuốc khoảng 6 giờ.

Chỉ định

Demoferidon được chỉ định để điều trị trong các trường hợp sau:

- Ngộ độc sắt cấp khi có dấu hiệu điển hình quan sát được trên lâm sàng hoặc khi nồng độ sắt trong máu trên 450 - 500 microgam/decilit. 

- Thừa máu mãn tính thứ phát do truyền máu thường xuyên với lượng lớn trong điều trị bệnh thalassemia, thiếu máu bẩm sinh và các bệnh thiếu máu khác.

- Ngộ độc các thuốc bổ sung sắt.

- Điều trị tình trạng tích lũy nhôm ở bệnh nhân suy giảm chức năng thận, sỏi thận kích thước lớn (nồng độ nhôm trong huyết thanh trên 60 microgam/lít).

CÁCH DÙNG - LIỀU DÙNG của Demoferidon

Cách dùng

Thuốc có thể được dùng để tiêm bắp, tiêm truyền tĩnh mạch, tiêm dưới da hoặc tiêm màng bụng. Với bệnh nhân bình thường, không bị sốc thì nên sử dụng đường tiêm bắp. Với những bệnh nhân bị sốc hoặc bệnh tim mạch thì dùng đường tiêm tĩnh mạch chậm. Không nên tiêm dưới da cho trường hợp ngộ độc sắt cấp.

Cách pha dung dịch tiêm:

- Dung dịch tiêm bắp hoặc tiêm dưới da: Hòa tan hoàn toàn thuốc trong nước cất pha tiêm để thu được dung dịch có nồng độ 250 mg/ml.

- Dung dịch truyền tĩnh mạch: Hòa tan hoàn toàn thuốc trong nước cất pha tiêm để thu được dung dịch có nồng độ 250 mg/ml. Sau đó pha loãng bằng các dung dịch tiêm truyền như glucose 5% hoặc dung dịch ringer lactat để thu được dung dịch 10 mg/ml (tối đa 25 mg/ml). Nên truyền với tốc độ nhỏ hơn 15 mg/ kg/ giờ.

Liều lượng

Ngộ độc sắt cấp

- Người lớn: 

+ Tiêm bắp: Liều đầu tiêm bắp 1g. Sau khoảng 4 giờ tiêm lần 2 với liều 0,5g. Sau đó duy trì tiêm các liều tiếp theo phụ thuộc vào đáp ứng lâm sàng của bệnh nhân và được đánh giá bằng định lượng nồng độ sắt trong máu. Khoảng cách giữa các liều tiếp theo là khoảng 4-12 giờ. Liều tối đa là 6g/ngày.

+ Tuyển tĩnh mạch: Truyền với tốc độ 15 mg/kg/giờ và liều tối đa là 6g/ngày.

- Trẻ em: 

+ Tiêm bắp: 50mg/kg/lần/6 giờ, liều tối đa 6g/ngày.

+ Tiêm tĩnh mạch: Truyền với tốc độ 15 mg/kg/giờ và liều tối đa là 6g/ngày.

Thừa sắt mãn tính

- Người lớn: 

+ Tiêm bắp: 0,5 - 1g/ngày.

+ Tiêm truyền dưới da: 1 - 2g/ngày. Việc tiêm truyền này phải được thực hiện bằng dụng cụ mang theo được và có theo dõi.

- Trẻ em: 

+ Tiêm tĩnh mạch: 15 mg/kg/giờ tối đa 12 giờ/ngày. 

+ Tiêm truyền dưới da: 20 - 50 mg/kg/ngày. Việc tiêm truyền này phải được thực hiện bằng dụng cụ mang theo được và có theo dõi.

Người bệnh thiếu máu thalassemia: Truyền tĩnh mạch chậm 2g deferoxamine cho 1 đơn vị máu (tốc độ không quá 15 mg/kg/giờ). Không được truyền thuốc và máu chung trong một đường truyền.

Bệnh xương do nhôm: 20 - 40 mg/kg cho mỗi kỳ lọc máu. Số lần sử dụng thuốc phụ thuốc vào đáp ứng và tình trạng trên lâm sàng của bệnh nhân.

Bệnh nhân suy thận:

- Độ thanh thải creatinin < 10 ml/phút: dùng liều bằng 1 nửa so với người bình thường.

Việc điều trị ngộ độc sắt ngừng lại khi màu nước tiểu trở về bình thường hoặc nồng độ sắt trong máu nhỏ hơn 100 microgam/decilit.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH của Demoferidon

Chống chỉ định với đối tượng mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Không dùng cho bệnh nhân bị suy thận nặng hoặc vô niệu, trẻ em dưới 1 tuổi, bệnh gan nặng, bệnh tăng sắc tố sắt nguyên phát.

THẬN TRỌNG của Demoferidon

- Thuốc có thể qua được hàng rào nhau thai và vào được sữa mẹ. Vì vậy cần cân nhắc kỹ trước khi sử dụng cho các đối tượng này.

- Khi điều trị dài hạn bằng deferoxamine có thể xảy ra tình trạng đục thủy tinh thể. Vì vậy cần thường xuyên kiểm tra mắt với những bệnh nhân điều trị dài ngày và liều cao.

- Có thể xuất hiện các hiện tượng hạ áp, đỏ da, sốc khi tiêm tĩnh mạch nhanh. Vì vậy deferoxamine nên dùng bằng đường tiêm bắp, truyền tĩnh mạch hoặc tiêm dưới da chậm.

- Thuốc làm tăng nhạy cảm với Yersinia enterocolitica.

TƯƠNG TÁC THUỐC

- Dùng đồng thời deferoxamine với vitamin C có thể gây ra tình trạng rối loạn tim.

- Nếu dùng chung deferoxamine với prochlorperazine- một dẫn xuất phenothiazin có thể dẫn đến suy giảm ý thức tạm thời.

- Không nên pha loãng thuốc bằng các dung dịch khác ngoài chỉ dẫn do có thể gây ra hiện tượng kết tủa.
- Deferoxamine tương kỵ với heparin.

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN của Demoferidon

Thường gặp (ADR > 1/100): Sốt, rét run, mệt mỏi, ban đỏ, ngứa, nổi mẩn, sưng,...

Hiếm gặp (ADR < 1/1000): Phản ứng phản vệ có thể kèm theo sốc, phù mạch, hạ áp, chóng mặt, động kinh, ban da, nổi mề đay, tăng men gan, buồn nôn, đau bụng, ỉa chảy, quáng gà, mù màu, điểm tối, bệnh võng mạc, ù tai, giảm thính lực, viêm dây thần kinh thị giác, giác mạc và thủy tinh thể bị ảnh hưởng, thiếu máu không hồi phục, giảm tiểu cầu, giảm chức năng gan, thận, khó thở, chứng xanh tím, rối loạn cảm giác ngoại vi, dị cảm, thâm nhiễm phổi,...

Báo ngay cho bác sĩ biết nếu bạn gặp phải bất cứ tác dụng không mong muốn nào trong quá trình sử dụng.

QUY CÁCH ĐÓNG GÓI của Demoferidon

Hộp 10 lọ x 500mg

NHÀ SẢN XUẤT của Demoferidon

Demo S.A. Pharmaceutical Industry – HY LẠP.

SẢN PHẨM TƯƠNG TỰ của Demoferidon

Các sản phẩm có công dụng tương tự có thể tham khảo bao gồm:

Thuốc Desferal 500mg

Thuốc Deferiprone A.T 500mg

Hình Ảnh của Demoferidon

demoferidon

demoferidon

Nếu còn thắc mắc về những sản phẩm Thuốc Hô hấp Demoferidon như giá bao nhiêu tiền? sản phẩm này có tác dụng gì? có công dụng gì? cách dùng, liều dùng, cách sử dụng như thế nào? mua sản phẩm ở đâu? giá bao nhiêu là rẻ nhất? vui lòng liên hệ ngay với trungtamthuoc chúng tôi theo số holine 1900 888 633 để được tư vấn tốt nhất, TrungTamThuoc chân thành cảm ơn quý khách hàng đã đọc bài viết: Demoferidon (Demoferidon)

0
HM6041

Bình chọn sản phẩm Demoferidon

Điểm
Xếp hạng : (5 điểm - Trong 11 phiếu bầu)
Giỏ hàng: 0