ht strokend thực phẩm hỗ trợ tai biến mạch máu não Tặng 200K khi đăng ký thành viên Thuốc Tại TrungTamThuoc
Tư Vấn Sức Khỏe Trực Tuyến
Giao hàng tận nơi

Ceftopix Tab.200mg

Shop

Ceftopix Tab.200mg

Mã : HM2034 (Hết hàng )

Giá : 180,000 Liên hệ (8$)

Gọi 0902 196 672 Giao hàng, Tư vấn miễn phí

Thanh Toán Khi Nhận Hàng

100% Bảo Vệ Người Tiêu Dùng



CHI TIẾT

HOẠT CHẤT

Cefpodoxime

 

THÀNH PHẦN

Cefpodoxime

CÔNG DỤNG - CHỈ ĐỊNH

Cefpodoxim được dùng dưới dạng uống để điều trị các bệnh từ nhẹ đến trung bình ở đường hô hấp dưới, kể cả viêm phổi cấp tính mắc phải ở cộng đồng do các chủng Streptococcus pneumoniae hoặc Haemophilus influenzae nhạy cảm (kể cả các chủng sinh ra beta - lactamase) và, đợt kịch phát cấp tính của viêm phế quản mạn do các chủng S. pneumoniae nhạy cảm và do các H. influenzae hoặc Moraxella (Branhamella, trước kia gọi là Neisseria) catarrhalis, không sinh ra beta - lactamase.
Ðể điều trị các nhiễm khuẩn nhẹ và vừa ở đường hô hấp trên (thí dụ đau họng, viêm amidan) do Streptococcus pyogenes nhạy cảm, cefpodoxim không phải là thuốc được chọn ưu tiên, mà đúng hơn là thuốc thay thế cho thuốc điều trị chủ yếu (thí dụ penicilin). Cefpodoxim cũng có vai trò trong điều trị bệnh viêm tai giữa cấp do các chủng nhạy cảm S. pneumoniae, H. influenzae (kể cả các chủng sinh ra beta - lactamase) hoặc B. catarrhalis.
Cefpodoxim cũng được dùng để điều trị nhiễm khuẩn đường tiết niệu thể nhẹ và vừa, chưa có biến chứng (viêm bàng quang) do các chủng nhạy cảm E. coli, Klebsiella pneumoniae, Proteus mirabilis, hoặc Staphylococcus saprophyticus.
Một liều duy nhất 200mg cefpodoxim được dùng để điều trị bệnh lậu cấp, chưa biến chứng, ở nội mạc cổ tử cung hoặc hậu môn - trực tràng của phụ nữ và bệnh lậu ở niệu đạo của phụ nữ và nam giới, do các chủng có hoặc không tạo penicilinase của Neisseria gonorrhoea.
Cefpodoxim cũng được dùng để điều trị nhiễm khuẩn thể nhẹ đến vừa chưa biến chứng ở da và các tổ chức da do Staphylococcus aureus có tạo ra hay không tạo ra penicilinase và các chủng nhạy cảm của Streptococcus pyogenes

CÁCH DÙNG - LIỀU DÙNG

Người lớn và trẻ em trên 13 tuổi:
Ðể điều trị đợt kịch phát cấp tính của viêm phế quản mạn hoặc viêm phổi cấp tính thể nhẹ đến vừa mắc phải của cộng đồng, liều thường dùng của cefpodoxim là 200mg/ lần, cứ 12 giờ một lần, trong 10-14 ngày tương ứng.
Ðối với viêm họng và/ hoặc viêm amidan thể nhẹ đến vừa hoặc nhiễm khuẩn đường tiết niệu thể nhẹ hoặc vừa chưa biến chứng liều cefpodoxim là 100mg mỗi 12 giờ, trong 5 - 10 ngày hoặc 7 ngày tương ứng.
Ðối với các nhiễm khuẩn da và các tổ chức da thể nhẹ và vừa chưa biến chứng, liều thường dùng là 400mg mỗi 12 giờ, trong 7 - 14 ngày.
Ðể điều trị bệnh lậu niệu đạo chưa biến chứng ở nam, nữ và các bệnh lậu hậu môn - trực tràng và nội mạc cổ tử cung ở phụ nữ: Dùng 1 liều duy nhất 200mg cefpodoxim, tiếp theo là điều trị bằng doxycyclin uống để đề phòng có cả nhiễm Chlamydia.
Trẻ em:
Ðể điều trị viêm tai giữa cấp ở trẻ em từ 5 tháng đến 12 năm tuổi, dùng liều 5mg/ kg (tối đa 200mg) cefpodoxim mỗi 12 giờ, hoặc 10mg/ kg (tối đa 400mg) ngày một lần, trong 10 ngày. Ðể điều trị viêm phế quản/ viêm amidan thể nhẹ và vừa ở trẻ em 5 tháng đến 12 tuổi, liều thường dùng là 5mg/ kg (tối đa 100mg) mỗi 12 giờ, trong 5 - 10 ngày.
Ðể điều trị các bệnh nhiễm khuẩn khác cho trẻ dưới 15 ngày tuổi: Không nên dùng; từ 15 ngày đến 6 tháng: 8mg/ kg/ ngày, chia 2 lần; từ 6 tháng đến 2 năm: 40mg/ lần, ngày 2 lần; từ 3 tuổi đến 8 tuổi: 80mg/ lần, ngày 2 lần; trên 9 tuổi: 100mg/ lần, ngày 2 lần.
Liều cho người suy thận: Phải giảm tùy theo mức độ suy thận. Ðối với người bệnh có độ thanh thải creatinin ít hơn 30 ml/ phút, và không thẩm tách máu, liều thường dùng, cho cách nhau cứ 24 giờ một lần. Người bệnh đang thẩm tách máu, uống liều thường dùng 3 lần/tuần.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Không được dùng cefpodoxim cho những người bệnh bị dị ứng với các cephalosporin và người bị rối loạn chuyển hóa porphyrin.

QUY CÁCH ĐÓNG GÓI

Hộp 2 vỉ 10 viên

NHÀ SẢN XUẤT

Cadila Pharm., Ltd - ẤN ĐỘ

 

Hình Ảnh

Ceftopix Tab.200mg

Ceftopix Tab.200mg

180000
HM2034

Bình chọn sản phẩm Ceftopix Tab.200mg

Điểm
Xếp hạng : (5 điểm - Trong 1 phiếu bầu)

SẢN PHẨM NGẪU NHIÊN

BioAngel

BioAngel

Liên hệ
Thuốc   Ambroco viên    -     Thuốc điều trị hô hấp

Ambroco viên

Liên hệ
Vitar-Junior

Vitar-Junior

Liên hệ
Enpovid E400

Enpovid E400

Liên hệ
BỆNH HẮC VÕNG MẠC TRUNG TÂM THANH DỊCH

BỆNH HẮC VÕNG MẠC TRUNG TÂM THANH DỊCH

bệnh hắc võng mạc trung tâm thanh dịch (hvmtttd) biểu hiện bằng một vùng bong thanh dịch của lớp võng mạc thần kinh do dịch dò từ mao mạch hắc mạc xuyên qua lớp biểu mô sắc tố võng mạc. bệnh thường gây giảm thị lực tạm thời một bên mắt, hay gặp ở nam giới trong độ tuổi từ 20 đến 50.

UNG THƯ BÀNG QUANG

UNG THƯ BÀNG QUANG

bệnh ung thư bàng quang hay gặp ở nam giới, đứng vị trí thứ 4 trong các ung thư nam giới. bệnh ít gặp hơn ở nữ giới, đứng vị trí thứ 9 trong các bệnh ung thư ở nữ. theo ghi nhận ung thư của bệnh viện k hà nội (1991 - 1992) tỷ lệ mắc ung thư bàng quang 2,2/ 100 000 dân.

NHỌT

NHỌT

nhọt là tình trạng viêm cấp tính gây hoại tử nang lông và tổ chức xung quanh.bệnh thường gặp về mùa hè, nam nhiều hơn nữ. mọi lứa tuổi đều có thể mắc bệnh, tuy nhiên, bệnh thường gặp hơn ở trẻ em.nguyên nhân gây bệnh là tụ cầu vàng (staphylococcus aereus).

BỆNH UỐN VÁN  là bệnh nhiễm trùng, nhiễm độc toàn thân

BỆNH UỐN VÁN là bệnh nhiễm trùng, nhiễm độc toàn thân

bệnh uốn ván là bệnh nhiễm trùng, nhiễm độc toàn thân do clostridium tetanigây nên. nha bào uốn ván xâm nhập vào cơ thể qua vết thương, tại vết thương trong điều kiện kị khí, nha bào chuyển thành thể hoạt động, sinh sản và phát triển, tiết ra ngoại độc tố.

UNG THƯ TẾ BÀO ĐÁY

UNG THƯ TẾ BÀO ĐÁY

là loại u ác tính gồm những tế bào giống với tế bào ở lớp đáy của thượng bì. đây là loại ung thư da hay gặp nhất, chiếm khoảng 75% các loại ung thư da. bệnh thường gặp ở người trên 50 tuổi.ánh nắng mặt trời:tia cực tím được cho là nguyên nhân chủ yếu gây ung thư tế bào đáy.

BỆNH VIÊM ĐỘNG MẠCH TAKAYASU

BỆNH VIÊM ĐỘNG MẠCH TAKAYASU

viêm động mạch takayasu là bệnh lý viêm mạch máu mạn tính không rõ nguyên nhân, xảy ra ở động mạch chủ, các nhánh lớn động mạch chủ và động mạch phổi. trong giai đoạn cấp, có sự thâm nhiễm tế bào viêm và tổn thương cơ trơn ở lớp trung mạc, tăng sinh nội mạc.

SUY TỦY XƯƠNG MẮC PHẢI

SUY TỦY XƯƠNG MẮC PHẢI

suy tủy là tình trạng bệnh lý của tế bào gốc tạo máu gây ra hậu quả tủy xương không sản sinh được đầy đủ các dòng tế bào dẫn đến giảm hồng cầu, bạch cầu, và tiểu cầu ở máu ngoại biên. nguyên nhân có thể do bẩm sinh hoặc mắc phải. trong phạm vi bài này chỉ giới thiệu suy tủy toàn bộ mắc phải.

SUY TIM Ứ HUYẾT

SUY TIM Ứ HUYẾT

suy tim là tình trạng tim không đủ khả năng bơm máu để đáp ứng nhu cầu chuyển hóa của các mô trong cơ thể.nguyên nhân: bệnh tim bẩm sinh; bệnh van tim mắc phải (hậu thấp, …); viêm cơ tim, bệnh cơ tim; thiếu máu cơ tim; quá tải thể tích tuần hoàn và cao huyết áp.