ht strokend thực phẩm hỗ trợ tai biến mạch máu não
Tư Vấn Sức Khỏe Trực Tuyến
Giao hàng tận nơi

Cefrobactum Inj.1g

Shop

Cefrobactum Inj.1g

Mã : V748 (Còn hàng)

Giá : Liên hệ

Đặt Mua Online

Gọi 0902 196 672 Giao hàng, Tư vấn miễn phí

Thanh Toán Khi Nhận Hàng

100% Bảo Vệ Người Tiêu Dùng



CHI TIẾT

HOẠT CHẤT

Cefoperazone Sodium, Sulbactam sodium

THÀNH PHẦN
Cefoperazone sodium, Sulbactam sodium

CÔNG DỤNG - CHỈ ĐỊNH


Cefoperazon được sử dụng để điều trị các nhiễm khuẩn nặng do các vi khuẩn Gram âm, Gram dương nhạy cảm và các vi khuẩn đã kháng các kháng sinh beta – lactam khác.
Cefoperazon được chỉ định trong điều trị các nhiễm khuẩn sau: Chủ yếu là các nhiễm khuẩn đường mật, đường hô hấp trên và dưới, da và mô mềm, xương khớp, thận và đường tiết niệu, viêm vùng chậu và nhiễm khuẩn sản phụ khoa, viêm phúc mạc và các nhiễm khuẩn trong ổ bụng; nhiễm khuẩn huyết, bệnh lậu. Mặc dù phần lớn các mẫu phân lập từ lâm sàng của các chủng Enterococcus không nhạy cảm với cefoperazon nhưng lại rơi vào đúng trong vùng nhạy cảm trung gian và kháng vừa phải với cefoperazon, trong lâm sàng điều trị các nhiễm khuẩn do Enterococcus bằng cefoperazon vẫn có kết quả, nhất là các nhiễm khuẩn do nhiều loại vi khuẩn. Cần phải thận trọng khi dùng cefoperazon để điều trị các nhiễm khuẩn do Enterococcus và phải đủ nồng độ cefoperazon trong huyết thanh.
Có thể dùng cefoperazon làm thuốc thay thế có hiệu quả cho một loại penicilin phổ rộng kết hợp hoặc không kết hợp với aminoglycosid để điều trị nhiễm khuẩn do Pseudomonas ở những người bệnh quá mẫn với penicilin.
Nếu dùng cefoperazon để điều trị các nhiễm khuẩn do Pseudomonas thì nên kết hợp với một aminoglycosid.
CÁCH DÙNG-LIỀU DÙNG
Người lớn:
Ðối với các nhiễm khuẩn nhẹ và trung bình, liều thường dùng là 1 – 2g, cứ 12 giờ một lần. Ðối với các nhiễm khuẩn nặng, có thể dùng đến 12g/24 giờ, chia làm 2 – 4 phân liều. Nói chung, liều dùng cho những người bệnh bị bệnh gan hoặc tắc mật không đựơc quá 4g/24 giờ, hoặc liều dùng cho những người bệnh bị suy cả gan và thận là 2g/24 giờ; nếu dùng liều cao hơn, phải theo dõi nồng độ cefoperazon trong huyết tương.
Người bệnh suy thận có thể sử dụng cefoperazon với liều thường dùng mà không cần điều chỉnh liều lượng. Nếu có dấu hiệu tích lũy thuốc, phải giảm liều cho phù hợp.
Liệu trình cefoperazon trong điều trị các nhiễm khuẩn do Streptococcus tan huyết beta nhóm A phải tiếp tục trong ít nhất 10 ngày để giúp ngăn chặn thấp khớp cấp hoặc viêm cầu thận.
Ðối với người bệnh đang điều trị thẩm phân máu, cần có phác đồ cho liều sau thẩm phân máu.
Trẻ em: Mặc dù tính an toàn của cefoperazon ở trẻ em dưới 12 tuổi chưa được xác định dứt khoát, thuốc đã được dùng tiêm tĩnh mạch cho trẻ sơ sinh và trẻ em với liều 25 – 100mg/kg, cứ 12 giờ một lần. Do tính chất độc của benzyl alcol đối với sơ sinh, không được tiêm bắp cho trẻ sơ sinh thuốc pha với dung dịch chứa benzyl alcol (chất kìm khuẩn).

 

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Cefoperazon chống chỉ định với người bệnh có tiền sử dị ứng với kháng sinh nhóm cephalosporin.

 

 

QUY CÁCH ĐÓNG GÓI

Hộp 1 lọ

 

 

NHÀ SẢN XUẤT

Sanjivani Paranteral., Ltd - ẤN ĐỘ

 

 

Bình chọn sản phẩm Cefrobactum Inj.1g

Điểm
Xếp hạng : (5 điểm - Trong 1 phiếu bầu)

SẢN PHẨM NGẪU NHIÊN

Bonioxy1(30v)

Bonioxy1(30v)

Liên hệ
Panrbe 40mg

Panrbe 40mg

Liên hệ
Zylozic 200mg - Bệnh gút mãn tính, tăng acid uric-huyết thứ phát

Zylozic 200mg

Liên hệ
Neurogesic 300mg/thuốc thần kinh/trungtamthuoc.com

Neurogesic 300mg

950,000vnđ
VIÊM THẬN BỂ THẬN CẤP

VIÊM THẬN BỂ THẬN CẤP

viêm thận bể thận cấp (vtbt cấp) là tình trạng nhiễm khuẩn cấp tính các đài thận, bể thận, niệu quản và nhu mô thận hay còn gọi là nhiễm khuẩn đường tiết niệu trên.nhiễm khuẩn cấp tính do vi khuẩn gây nên theo đường ngược dòng từ bàng quang lên niệu quản rồi đến đài bể thận.

VIÊM TIỂU PHẾ QUẢN CẤP Ở TRẺ EM

VIÊM TIỂU PHẾ QUẢN CẤP Ở TRẺ EM

viêm tiểu phế quản cấp ở trẻ em   đại cương 1 định nghĩa viêm tiểu phế quản là bệnh hô hấp cấp tính rất hay gặp ở trẻ còn. tin tức blog bệnh học: viêm tiểu phế quản cấp ở trẻ em

Những triệu chứng và nguyên nhân của bệnh ung thư dạ dày

Những triệu chứng và nguyên nhân của bệnh ung thư dạ dày

ung thư dạ dày là khối u ác tính có thể phát triển ở bất cứ phần nào của dạ dày và có thể lan xuyên qua dạ dày sang các cơ quan khác. nó có thể tăng trưởng dọc theo thành dạ dày vào thực quản hoặc ruột non. là nguyên nhân gây tử vong thứ ba thế giới trong các bệnh ung thư.

U PLASMO ĐƠN ĐỘC

U PLASMO ĐƠN ĐỘC

u plasmo đơn độc (solitary plasmacytoma: sp) là bệnh tăng sinh đơn dòng tế bào plasmo ngoài tủy. bao gồm: u plasmo đơn độc tại xương và u plasmo đơn độc tại mô mềm. u tại mô mềm: thường tại vùng đầu và cổ, sau đó là tại đường hô hấp trên và dạ dày, ruột.

VIÊM PHỔI KẼ

VIÊM PHỔI KẼ

viêm phổi kẽ là thuật ngữ chỉ những bệnh phổi có tổn thương ở khoảng kẽ ở phổi, bệnh thường lan tỏa, tổn thương không đồng nhất, tuy nhiên, được xếp chung vào một nhóm do có biểu hiện lâm sàng, x-quang phổi, tổn thương mô bệnh học gần tương tự nhau.

SỐC NHIỄM KHUẨN

SỐC NHIỄM KHUẨN

sốc nhiễm khuẩn là giai đoạn nặng của quá trình diễn biến liên tục bắt đầu từ đáp ứng viêm hệ thống do nhiễm khuẩn, nhiễm khuẩn nặng, sốc nhiễm khuẩn và suy đa tạng.vi khuẩn xâm nhập vào cơ thể gây ra các đáp ứng viêm hệ thống làm giải phóng các cytokin gây viêm.

BỆNH THẬN MẠN Ở TRẺ EM

BỆNH THẬN MẠN Ở TRẺ EM

bệnh thận mạn bao gồm các giai đoạn của bệnh thận từ giai đoạn sớm khi mức lọc cầu thận chưa giảm, đến giai đoạn cuối của bệnh khi bệnh nhân đòi hỏi các biện pháp điều trị thay thế. bệnh thận mạn nếu được phát hiện sớm, quản lý chặt chẽ thì việc điều trị sẽ mang lại kết quả tốt.

CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ HIV/AIDS Vi rút gây suy giảm miễn dịch ở người

CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ HIV/AIDS Vi rút gây suy giảm miễn dịch ở người

1định nghĩa hiv là tên viết tắt của cụm từ tiếng anh: human, chẩn đoán và điều trị hiv/aids aids là tên viết tắt của cụm từ tiếng anh: acquired immuno deficiency syndrome (hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải).aids là một bệnh mạn tính do hiv gây ra.