ht strokend thực phẩm hỗ trợ tai biến mạch máu não
Tư Vấn Sức Khỏe Trực Tuyến
Giao hàng tận nơi

Cardioton - Thuốc tim mạch

Shop

Cardioton - Thuốc tim mạch

Mã : A172 (Còn hàng)

Giá : 195,000 vnđ (9$)

Đặt Mua Online

Gọi 0902 196 672 Giao hàng, Tư vấn miễn phí

Thanh Toán Khi Nhận Hàng

100% Bảo Vệ Người Tiêu Dùng



CHI TIẾT

 

THÀNH PHẦN

Mỗi viên nang mềm có chứa:
Ubidecarenone (Coenzym Q10 30 mg)
D-alpha-Tocopherol (Vitamin E) 6,71 mg
Tá dược: Glycecol, Lecithin, Soya oil, Beeswax-yellow, Rice bran oil, Titan dioxid, Gelatin, Vegetable oil- hydrogenated, nước tinh khiết.

CÔNG DỤNG - CHỈ ĐỊNH

Thuốc được dùng để điều trị hỗ trợ:
- Thiểu năng tuần hoàn, bệnh thiếu máu ở tim, tăng huyết áp động mạch, chứng loạn nhịp đi kèm thiểu năng tuần hoàn, hồi hộp,đánh trống ngực.
- Bổ sung năng lượng cho cơ, đặc biệt cho bệnh cơ tim.
- Các triệu chứng đau thắt ngực
Ngoài ra, thuốc còn được dùng trong:
- Hội chứng mệt mỏi kéo dài, suy giảm khả năng hoạt động thể chất do thiếu hụt Coenzyme Q10 đặc biệt ở người cao tuổi.
- Điều trị và dự phòng tình trạng thiếu vitamin E
- Phòng và điều trị xơ vữa động mạch.
- Bệnh tiêu quanh răng.
- Làm chậm quá trình lão hóa của tế bào.
- Ngăn ngừa xuất hiện nếp nhăn da do lão hóa.
THUỐC NÀY CHỈ DÙNG THEO ĐƠN BÁC SĨ

CÁCH DÙNG - LIỀU DÙNG

1-3 viên/ lần x 2 lần/ngày.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

-Người mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.

THẬN TRỌNG

- Không khuyên dùng thuốc này cho trẻ em, phụ nữ có thai và cho con bú vì chưa có kinh nghiệm lâm sàng đối với nhóm bệnh nhân này.
- Trong quá trình điều trị có thể xuất hiện tăng không đáng kể nồng độ lactic dehydrogenase và transaminase trong máu.
- Thuốc có thể làm tăng tác dụng của các thuốc chống đông máu wafarin, tác dụng ức chế kết tập kết tiểu cầu của aspirin.
SỬ DỤNG CHO PHỤ NỮ CÓ THAI CHO CON BÚ
Khả năng sinh quái thai của thuốc chưa được ghi nhận. Trong lâm sàng, độ an toàn của thuốc trong thời gian mang thai và cho con bú chưa được xác định, nên chỉ dùng thuốc cho nhóm bệnh nhân này khi thật cần thiết. Cần cân nhắc giữa các lợi ích đạt được và các nguy cơ có thể xảy ra.
TÁC ĐỘNG CỦA THUỐC KHI LÁI XE VÀ VẬN HÀNH MÁY MÓC
Không ảnh hưởng.

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN

- Khó chịu dạ dày, chán ăn, buồn nôn hoặc tiêu chảy có thể xảy ra nhưng không thường xuyên.
- Những triệu chứng như phát ban có thể xảy ra nhưng không thường xuyên.
Thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi dùng thuốc.
TƯƠNG TÁC THUỐC
Thuốc có thể làm tăng tác dụng của thuốc lợi tiễu, các thuốc glycoside trợ tim và nitrate. Ngoài ra thuốc có thể làm giảm nguy cơ xuất hiện các triệu chứng ảnh hưởng suy giảm lên cơ tim của các thuốc nhóm giải phóng adrenolytic beta, kìm hãm tác dụng chống đông của warfarin và làm giảm độc tính của các kháng sinh chống ung thư thuộc nhó antracycline.
Thuốc làm tăng sự hấp thu, sử dụng và dự trữ vitamin A và có thể chống lại bệnh thừa vitamin A, tuy nhiên những tác dụng này hiện vẫn còn nhiều ý kiến tranh cãi. Thuốc và một trong những chất chuyển hóa của nó có tác dụng chống lại tác dụng của vitamin K. Trên những người tình nguyện khỏe mạnh, thuốc không làm thay đổi quá trình đông máu.
Sử dụng quá nhiều dầu khoáng có thể làm giảm hấp thu của thuốc.

QUY CÁCH ĐÓNG GÓI

Hộp 3 vỉ x 10 viên.

NHÀ SẢN XUẤT

LIPA PHARMACEUTICALSLTD, AUSTRALIA.

Copy ghi nguồn: Trungtamthuoc.com

Link bài viết: Cardioton

Hình Ảnh

Cardioton

Cardioton

Bình chọn sản phẩm Cardioton

Điểm
Xếp hạng : (5 điểm - Trong 1 phiếu bầu)

SẢN PHẨM NGẪU NHIÊN

Epalrest 50mg/điều trị biến chứng thần kinh/trungtamthuoc.com

Epalrest 50mg

230,000vnđ
Melankit

Melankit

Liên hệ
Traluvi/thuốc bổ/trungtamthuoc.com

Traluvi

40,000vnđ
Unihy

Unihy

43,000Liên hệ
Thuốc  Docarmin  - Thuốc điều trị bệnh thoái khớp

Docarmin

240,000vnđ
BẠCH HẦU

BẠCH HẦU

bạch hầu là một bệnh truyền nhiễm cấp tính do trực khuẩn bạch hầu corynebacterium diphtheria tiết ra ngoại độc tố gây nên. trực khuẩn chủ yếu làm tổn thương đương hô hấp trên và độc tố của nó lan toả khắp cơ thể.

CAO HUYẾT ÁP NẶNG TRẺ EM

CAO HUYẾT ÁP NẶNG TRẺ EM

cao huyết áp nặng xảy ra trên bệnh nhân có tiền căn cao huyết áp, hoặc mới phát hiện lần đầu. - triệu chứng lâm sàng thay đổi tùy theo nguyên nhân và các biến chứng đã xảy ra. - có thể có một hoặc những biến chứng sau: - phù phổi, suy tim, co giật, tăng áp lực nội sọ, phù não

BỆNH TO ĐẦU CHI (ACROMEGALY

BỆNH TO ĐẦU CHI (ACROMEGALY

 to đầu chi là một bệnh hay gặp trong các bệnh của tuyến yên, nhưng trong lâm sàng nội khoa nói chung là một bệnh ít gặp, tỷ lệ 1/5000 - 1/15000 người bệnh. nam và nữ giới có tỷ lệ mắc bệnh như nhau. tuổi thường gặp từ 30 đến 40 tuổi, ít người bệnh được theo dõi bệnh từ tuổi dậy thì.

VIÊM TÚI LỆ

VIÊM TÚI LỆ

viêm túi lệ là một bệnh lý thường gặp trong nhãn khoa, là tình trạng viêm mạn tính hoặc cấp tính tại túi lệ. bệnh thường xảy ra thứ phát sau tắc ống lệ mũi bẩm sinh hoặc mắc phải.là hậu quả của tắc ống lệ mũi bẩm sinh hoặc tắc ống lệ mũi mắc phải.  

CHẨN ĐOÁN TRƯỚC SINH - n423

CHẨN ĐOÁN TRƯỚC SINH - n423

 phát hiện sớm những thai kỳ bị dtbs nặng, bệnh lý gen hoặc những trẻ giảm thiểu trí tuệ: hc down, trisomy 13, trisomy 18, bệnh thalassemia, ...từ đó tư vấn cho thai phụ và gia đình hướng kết thúc thai kỳ nhằm giảm gánh nặng cho gia đình và xã hội.

BỎNG MẮT DO HÓA CHẤT

BỎNG MẮT DO HÓA CHẤT

bỏng mắt là một cấp cứu đáng lo ngại do tình trạng nặng và thường xảy ra ở hai mắt. bệnh còn đáng lo ngại bởi trong những hình thái nặng, không có phương pháp điều trị nào có khả năng dẫn đến hồi phục với một thị lực hữu ích.bỏng do hóa chất thường gặp nhất là acid và base.

Hướng dẫn đăng ký tài khoản và cách sử dụng voucher trên website trungthamthuoc.com

Hướng dẫn đăng ký tài khoản và cách sử dụng voucher trên website trungthamthuoc.com

đăng ký thành viên tại website :bước 1 : quý khách truy cập vào đường link http://trungtamthuoccom/dangnhaphtml  hoặc từ trang chủ quý khách ấn vào "đăng. tin tức blog bệnh học: hướng dẫn đăng ký tài khoản và cách sử dụng voucher trên website trungthamthuoc.com

TĂNG SINH NỘI MẠC TỬ CUNG - n442

TĂNG SINH NỘI MẠC TỬ CUNG - n442

tăng sinh nội mạc tc là chẩn đoán mô học được định nghĩa là có sự tăng sinh bất thường về kích thước và hình dạng của tuyến nmtc làm tăng tỷ lệ tuyến / mô đệm so với nội mạc tc bình thường. - phân loại: theo who dựa vào 2 yếu tố chính + thành phần cấu trúc tuyến/ mô đệm (đơn giản hay phức tạp).