ht strokend thực phẩm hỗ trợ tai biến mạch máu não Tặng 200K khi đăng ký thành viên Thuốc Tại TrungTamThuoc
Tư Vấn Sức Khỏe Trực Tuyến
Giao hàng tận nơi

Thuốc Betene Injection 4mg/1ml tác dụng chống viêm chống dị ứng mạnh

Shop

Thuốc Betene Injection 4mg/1ml tác dụng chống viêm chống dị ứng mạnh

Mã : T023 (Còn hàng)

Điểm thường : 0

Giá : 280,000 vnđ (13$)

Đặt Mua Online

Gọi 0902 196 672 Giao hàng, Tư vấn miễn phí

Thanh Toán Khi Nhận Hàng

100% Bảo Vệ Người Tiêu Dùng



CHI TIẾT

Thuốc Betene Injection là thuốc gì?, Thuốc Betene Injection có tác dụng gì ?, Thuốc Betene Injection sử dụng như thế nào ?, Thuốc Betene Injection giá bao nhiêu ? Là những câu hỏi trungtamthuoc thấy mọi người gửi mail về hỏi nhiều nhất.

Bài viết này, trungtamthuoc xin được giới thiệu về thuốc Betene Injection để trả lời cho những câu hỏi trên.

HOẠT CHẤT

Betamethasone

THÀNH PHẦN

Mỗi ống Betjecene Intion (1ml) chứa : 

Betamethasone (dưới dạng Betamethasone sodium phosphate).............4mg

CÔNG DỤNG - CHỈ ĐỊNH

-Rối loạn nội tiết tố: thiểu năng thượng thận nguyên phát hay thứ phát

-Bệnh về khớp: dùng trị liệu hỗ trợ trong thời gian ngắn trong viêm xương khớp sau chấn thương; viêm màng hoạt dịchviêm khớp dạng thấp, kể cả viêm khớp dạng thấp ở trẻ em ...

-Các bệnh collagen: Dùng trong thời gian bị bệnh nặng hoặc để trị liệu duy trì một số trường hợp bị lupút ban đỏ toàn thân, viêm tim dạng thấp cấp tính...

-Bệnh trên da: Pemphigútban đỏ đa hình nặng (hội chứng Stevens-Johnson); viêm da tróc vảy, viêm da bọng dạng herpes; ...

-Các tình trạng dị ứng: Kiểm soát các tình trạng dị ứng nặng hoặc không chữa được bằng cách điều trị thông thường ở bệnh hen phế quản, viêm da tiếp xúc, viêm da dị ứng, bệnh huyết thanh, viêm mũi dị ứng theo mùa hoặc quanh năm, phản ứng tăng cảm với thuốc, bị nổi mề đay do tiêm truyền, phù thanh quản không nhiễm khuẩn cấp tính (epinephrine là thuốc được chọn đầu tiên cho trường hợp này).

-Bệnh về mắt: Các quá trình viêm, dị ứng kinh niên và cấp tính nặng liên quan đến mắt:  viêm kết mạc dị ứngviêm giác mạc, loét mép giác mạc dị ứng...

-Bệnh đường tiêu hóa: giúp bệnh nhân vượt qua giai đoạn cấp tính trong viêm loét ruột (trị liệu toàn than), viêm đoạn ruột hồi (trị liệu toàn thân).

- Bệnh hô hấp: có triệu chứng sarcoit, nhiễm độc beryli; lao phổi phát tán hay kịch phát khi kết hợp với hóa trị liệu bệnh lao thích hợp, hội chứng Loeffler mà không thể kiểm soát bằng cách khác, viêm phổi thở rít.

- Các bệnh huyết học: thiếu máu huyết giải mắc phải (tự miễn dịch), bệnh thiếu máu tiểu cầu thứ phát ở người lớn; bệnh thiếu máu hồng cầu to, thiếu máu nhược sản bẩm sinh (hồng cầu)

-Các bệnh ung bướu: Dùng điều trị tạm thời các bệnh bạch cầu và u lympho ở người lớn, bệnh bạch cầu cấp tính ở trẻ em.

- Các trạng thái phù nề: gây lợi tiểu hoặc làm giảm protein niệu trong hội chứng thận hư không bị urê niệu, do tự phát hoặc do luput ban đỏ.

- Các bệnh khác: viêm màng não do lao bị chẹn hoặc sắp bị chẹn dưới màng nhện khi kết hợp với hóa trị liệu bệnh lao thích hợp; bệnh giun xoắn có liên quan đến cơ tim hay thần kinh.

CÁCH DÙNG - LIỀU DÙNG

Thuốc này chỉ dùng theo sự kê đơn của thầy thuốc. Cần nhấn mạnh rằng liều dùng rất khác nhau, xác định liều dùng cho mỗi bệnh nhân tùy theo bệnh và đáp ứng của bệnh nhân.

Liều thông thường cho người lớn tính theo Betamethasone:

- Dùng tiêm bắp và tiêm tĩnh mạch: 2-12mg/lần, mỗi 3-4 giờ tùy theo triệu chứng.

- Tiêm truyền 2-20mg Betamethasone/lần, 1-2 lần/ngày, pha trong dung dịch nước muối hoặc glucose.

- Tiêm trong khớp: 0,4-6mg Betamethasone tùy theo kích thước của khớp.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

- Những bệnh nhân nhiễm nấm toàn thân, bệnh nhiễm trùng, trừ khi có điều trị nhiễm khuẩn, nấm đặc hiệu.

- Bệnh nhân tăng cảm với thuốc này.

- Bệnh nhân bị nhiễm trùng ở vùng khớp, màng hoạt dịch hoặc quanh gân.

- Bệnh nhân có vùng khớp không ổn định.

THẬN TRỌNG

Bệnh nhân bị loét dạ dày, tâm thần, lao, viêm giác mạc do herpes đơn giản, đục thủy tinh thể dưới bao sau, glôcôm, cao huyết áp, rối loạn điện giải, huyết khối, tổn thương do phẫu thuật cơ.

- Bệnh nhân bị nhiễm trùng, tiểu đường, loãng xương, suy thận, xơ gan, nhược giáp, nghẽn mạch mỡ, bệnh nhược cơ năng.

- Bệnh nhân bị nhiễm trùng mắt do nấm hoặc virút.

- Bệnh nhân bị nhồi máu cấp tính.

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN

- Nhiễm trùng: có thể xuất hiện nhiễm trùng mới hoặc gia tăng nhiễm trùng sẵn có trong thời gian dùng corticosteroid.

- Nội tiết: suy thượng thận cấp và mạn tính, tiểu đường, rối loạn kinh nguyệt, chậm phát triển ở trẻ em.

- Tiêu hóa: loét dạ dày, viêm tụy, tiêu chảy, buồn nôn, nôn, đau dạ dày, căng bụng, ăn vô độ.

- Thần kinh: suy nhược, phớn phở, mất ngủ, nhức đầu, chóng mặt, co giật.

- Cơ xương: loãng xương, hoại tử vô khuẩn ở đầu xương đùi và đầu xương cánh tay, đau cơ, đau khớp.

- Chuyển hóa: mặt tròn, lưng gù, cân bằng notơ âm do chuyển hóa protein.

- Rối loạn nước và điện giải: phù, tăng huyết áp, hạ kali kiềm, giữ natri và giữ nước.

- Mắt: cườm dưới vỏ sau, tăng áp suất nội nhãn, glôcôm, lồi mắt, nhiễm trùng mắt thứ phát do nấm hoặc virút.

- Da: làm chậm lành vết thương, da mỏng giòn; đốm xuất huyết và bầm máu; ban đỏ trên mặt; tăng tiết mồ hôi; mụn mủ, rậm lông, rụng lông, vv..

- Khi xảy ra tăng cảm nên ngưng dùng thuốc

- Các thận trọng khác: sốt, mệt mỏi, bệnh thần kinh do steroid, suy tim, cao huyết áp, v.v…

- Tiêm corticosteroid vào khớp có thể gây ra tình trạng khớp không ổn định toàn than cũng như tác dụng tại chỗ (sưng, đau, căng, v.v…)

- Tiêm bắp, trong da hay dưới da có thể gây teo mô tại vị trí tiêm.

QUY CÁCH ĐÓNG GÓI

Hộp 1 khay 10 ống x 1ml dung dịch tiêm

NHÀ SẢN XUẤT

Huons Co.,Ltd, Korea

THUỐC CÓ TÁC DỤNG TƯƠNG TỰ 

PAMATASE 40mg

Nasonex

Hình Ảnh

Betene

Betene

280000
T023

Bình chọn sản phẩm Betene 4mg/1ml

Điểm

Từ khóa: Thuốc tiêm Betamethasone , Betene 4mg/1ml

Xếp hạng : (5 điểm - Trong 1 phiếu bầu)
VIÊM SỤN VÀNH TAI

VIÊM SỤN VÀNH TAI

là một tình trạng nhiễm tràng của sụn, màng sụn vành tai. bệnh có thể xuất hiện sau quá trình điều trị không phù hợp những trường hợp như: viêm ống tai ngoài cấp, viêm mô tế bào tai ngoài, sau tai nạn có tổn thương loa tai, sau phẫu thuật hoặc sau xỏ lỗ tai xuyên sụn.

UNG THƯ KHÔNG RÕ NGUỒN GỐC (CARCINOMA OF UNKNOW PRIMARY)

UNG THƯ KHÔNG RÕ NGUỒN GỐC (CARCINOMA OF UNKNOW PRIMARY)

ung thư không rõ nguồn gốc (cup) được định nghĩa khi bệnh nhân có một hay nhiều khối u di căn được thăm khám - tầm soát bằng lâm sàng và các phương tiện cận lâm sàng (xét nghiệm máu, xét nghiệm nước tiểu, xq phổi, hình ct scan, ....) vẫn không tìm thấy ổ nguyên phát.

HỒNG BAN ĐA DẠNG (Erythema multiforme)

HỒNG BAN ĐA DẠNG (Erythema multiforme)

hồng ban đa dạng là một bệnh da cấp tính do nhiều căn nguyên khác nhau gây nên, biểu hiện trên da là các thương tổn dát đỏ, sẩn phù, mụn nước, bọng nước xen kẽ với các thương tổn hình bia bắn. vị trí hay gặp là mu tay, cổ tay, cẳng tay, cẳng chân, đầu gối.

TIÊU CHẢY CẤP - n250

TIÊU CHẢY CẤP - n250

tiêu chảy: là tình trạng đi ngoài phân lỏng hoặc toé nước ≥ 3 lần trong 24 giờ.tiêu chảy cấp: là tiêu chảy khởi đầu cấp tính và kéo dài không quá 14 ngày. rotavirus là tác nhân chính gây tiêu chảy nặng và đe doạ tử vong ở trẻ dưới 2 tuổi. ngoài ra adenovirus, norwalkvirus cũng gây bệnh tiêu chảy.