ht strokend thực phẩm hỗ trợ tai biến mạch máu não Tặng 200K khi đăng ký thành viên Thuốc Tại TrungTamThuoc
HOTLINE : 1900 888 633
Tư Vấn Sức Khỏe Trực Tuyến
Giao hàng tận nơi

Thuốc Betene Inj.4mg/1ml - Có tác dụng chống viêm, chống dị ứng mạnh

Thuốc Betene Inj.4mg/1ml giá bao nhiêu tiền? công dụng gì?

2177 07/12/2017 bởi Dược sĩ Trịnh Hồng Lý

Điểm thường của Betene Inj.4mg/1ml là 0

Mã : T023 (Còn hàng)

Giá : 475,000 vnđ

(22$)

Đặt Mua Online

Gọi 1900 888 633 Giao hàng, Tư vấn miễn phí

Thanh Toán Khi Nhận Hàng

100% Bảo Vệ Người Tiêu Dùng



CHI TIẾT

Hiện nay trên thị trường có rất nhiều thuốc điều trị các bệnh lý về khớp, chống viêm, chống dị ứng như: Methylsolon, Vinsolon, Betene. Tuy nhiên với mỗi bệnh nhân khác nhau thì lại phù hợp với từng thuốc khác nhau. Bài viết này, Trung tâm thuốc xin giới thiệu tới các bạn những vấn đề cần lưu ý khi sử dụng thuốc Betene Inj.4mg/1ml.

HOẠT CHẤT của Betene Inj.4mg/1ml

Betamethasone

THÀNH PHẦN của Betene Inj.4mg/1ml

Mỗi ống thuốc có thành phần gồm:

  • Betamethasone sodium phosphate có hàm lượng 4mg.

Dạng bào chế: Dạng dung dịch tiêm.

Đóng gói: Mỗi hộp  gồm 1 khay x 10 ống x 1ml.

Nhà sản xuất: Công ty Houns Co.,Ltd, Korea.

CÔNG DỤNG - CHỈ ĐỊNH của Betene Inj.4mg/1ml

Tác dụng của Betamethasone:

  • Betamethasone là một corticosteroid tổng hợp có hoạt tính mineralocorticoid thấp, và hoạt tính glucocorticoid cao. Có tác dụng chống viêm mạnh, chống thấp khớp và chống dị ứng. Do hoạt tính mineralocorticoid thấp nên thuốc phù hợp trong hỗ trợ điều trị các bệnh lý bất lợi do giữ nước.

  • Betamethasone gây ức chế miễn dịch khi sử dụng ở liều cao.

Thuốc Betene được dùng trong:

  • Điều trị cho người bệnh bị rối loạn nội tiết tố nguyên nhân do thiểu năng thượng thận thứ phát hoặc nguyên phát.

  • Hỗ trợ điều trị trong một khoảng thời gian ngắn cho bệnh nhân bị viêm xương khớp sau chấn thương; bệnh nhân bị viêm màng hoạt dịch, viêm khớp dạng thấp,thuốc còn được sử dụng trong cả trường hợp viêm khớp dạng thấp ở trẻ nhỏ,…

  • Điều trị các bệnh collagen: thuốc được sử dụng trong thời kì bệnh nặng hoặc để điều trị duy trì bệnh lupus ban đỏ toàn thể, viêm tim dạng thấp cấp tính,…

  • Chữa trị cho người bị mắc bệnh về da như: hội chứng Stevens-jonson; pemphiguts, viêm da dạng herpes, viêm da tróc vảy,...

  • Giúp bệnh nhân giảm được các triệu chứng dị ứng nặng hoặc không chữa được bằng những cách chữa trị thông thường ở bệnh nhân bị hen phế quản, viêm mũi dị ứng quanh năm hoặc theo mùa, viêm da do dị ứng, viêm da do tiếp xúc, bệnh huyết thanh, các phản ứng tăng cảm với thuốc, phù thanh quản vô khuẩn cấp, nổi mề đay do tiêm truyền.

  • Điều trị cho các bệnh viêm ở mắt như : viêm giác mạc, viêm kết mạc do dị ứng, loét mép giác mạc dị ứng,...

  • Hỗ trợ bệnh nhân vượt qua được thời kì cấp tính trong các bệnh về đường tiêu hóa như: viêm loét ruột, viêm đoạn ruột hồi.

  • Chữa trị các bệnh về hô hấp như hội chứng Loeffler, triệu chứng sarcoid, nhiễm độc berli; hỗ trợ điều trị lao phổi thứ phát hoặc kịch phát, viêm phổi có thở rít.

  • Điều trị các bệnh về máu như bệnh thiếu máu tiểu cầu thứ phát ở người trưởng thành; thiếu máu nhược sản bẩm sinh, thiếu máu hồng cầu to; thiếu máu huyết giải mắc phải.

  • Chữa trị tạm thời các bệnh ung bướu như bệnh bạch cầu cấp tính ở trẻ nhỏ; bệnh bạch cầu, u lympho ở người trưởng thành.

  • Giảm tình trạng phù nề do tác dụng lợi tiểu hoặc giảm protein niệu ở hội chứng thận hư không ure niệu nguyên nhân do tự phát hoặc do lupus ban đỏ.

  • Điều trị các bệnh khác: bệnh giun xoắn ở cơ tim hay thần kinh; hỗ trợ điều trị viêm màng não do lao trong trường hợp bị chẹn hoặc sắp bị chẹn dưới màng nhện.

CÁCH DÙNG - LIỀU DÙNG của Betene Inj.4mg/1ml

Liều dùng: 

Liều dùng điều trị thông thường cho người trưởng thành tính theo betamethasone:

  • Đường dùng tiêm bắp và tiêm tĩnh mạch: tiêm 2-12mg/1 lần, mỗi lần tiêm cách nhau 3-4h tùy theo tình trạng bệnh.

  • Tiêm truyền: dùng 2-20mg/1 lần, dùng 1-2 lần/1 ngày, dung dịch tiêm truyền được pha cùng với dung dịch nước muối hoặc glucose.

  • Tiêm trong khớp: tiêm 0,4-6mg tùy vào kích cỡ của khớp.

Cách dùng thuốc hiệu quả: 

  • Thuốc được bào chế dạng dung dịch tiêm nên bệnh nhân sử dụng thuốc bằng đường tiêm bắp, tiêm tĩnh mạch; đường dùng tiêm truyền cần pha với dung dịch nước muối hoặc đường glucose.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH của Betene Inj.4mg/1ml

Bệnh nhân vui lòng không sử dụng thuốc cho các trường hợp:

  • Bệnh nhân đang bị nhiễm nấm toàn thân, nhiễm trùng toàn thân trừ khi có chỉ định điều trị nhiễm khuẩn, nhiễm nấm đặc hiệu.

  • Người bị đái tháo đường, suy giảm chức năng thận, gan xơ, thiểu năng tuyến giáp, nghẽn mạch do tăng lipid máu, loãng xương, bệnh nhược cơ năng.

  • Người đang bị nhiễm trùng mắt do virut hoặc nấm.

  • Bệnh nhân đang bị nhồi máu cơ tim cấp tính.

LƯU Ý KHI SỬ DỤNG của Betene Inj.4mg/1ml

Người bệnh khi sử dụng thuốc cần chú ý một số trường hợp như sau:

  • Betamethasone có thể làm chậm phát triển không hồi phục ở trẻ sơ sinh, trẻ em, thiếu niên. Nên giới hạn liều điều trị trong thời gian ngắn nhất có thể để giảm tối ưu tác dụng phụ này ở trẻ em.

  • Sử dụng đúng liều được ghi trên nhãn thuốc hay chỉ định của bác sĩ. Không tự ý tăng giảm liều.

  • Đối với phụ nữ có thai, phụ nữ đang cho con bú: hạn chế dùng thuốc cho những đối tượng này, nếu bắt buộc phải dùng thì phải có chỉ định của bác sĩ để hiệu chỉnh liều. 

  • Chú ý đọc kỹ lại thông tin trong tờ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng thuốc, việc này rất quan trọng khi sử dụng bất kỳ thuốc nào.

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN của Betene Inj.4mg/1ml

  • Trên hệ thần kinh: các triệu chứng suy nhược, mất ngủ, tăng động, hồi hộp, đau đầu, chóng mặt, co giật.

  • Hệ tiêu hóa: có thể gây tình trạng buồn nôn, nôn, đi ngoài, đau dạ dày, loét dạ dày, bụng căng, viêm tụy.

  • Tại chuyển hóa: các triệu chứng xuất hiện là lưng gù, mặt tròn,...

  • Hệ nội tiết: đái tháo đường, suy thượng thận cấp và mạn, rối loạn kinh nguyệt, gây chậm phát triển ở trẻ.

  • Hệ cơ xương có các triệu chứng: hoại tử không do vi khuẩn ở đầu xương đùi, xương cánh tay; đau khớp, đau cơ, loãng xương.

  • Gây rối loạn nước và điện giải với các biểu hiện là phù, huyết áp tăng, giữ Na+ và nước, hạ Kali máu.

  • Trên da gây các dấu hiệu đốm xuất huyết, bầm tím; ban đỏ trên mặt; gây chậm lành sẹo, làm da mỏng và giòn; kích thích gây tăng tiết mồ hôi dẫn đến mụn mủ; rậm lông,...

  • Tại mắt gây ra hiện tượng tăng nhãn áp, glocom, lồi mắt; cường dưới vỏ sau; gây nhiễm trùng thứ phát do nấm hoặc virus. 

TƯƠNG TÁC THUÔC của Betene Inj.4mg/1ml

  • Thuốc gây giảm tác dụng của các thuốc kháng cholinesterase ở bệnh nhược cơ và thuốc chống viêm phi steroid khác.

  • Các thuốc kháng sinh chứa rifamycin, thuốc điều trị động kinh như: phenobarbitone, carbamazepine, phenytoin;…đặc biệt ephedrine gây tăng chuyển hóa betamethasone từ đó gây giảm tác dụng điều trị của thuốc.

  • Thuốc gây tăng tác dụng phụ của các thuốc hạ đường huyết, thuốc lợi niệu nhóm thiazide, acetazolamid, quai henle và carbenoxolone.

  • Khi dùng đồng thời thuốc với các thuốc chống đông máu dẫn xuất coumarin sẽ làm tăng tác dụng của các thuốc chống đông.

BẢO QUẢN của Betene Inj.4mg/1ml

  • Bảo quản thuốc ở nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ dưới 25 độ C.

  • Không để thuốc trong tủ lạnh, nơi ẩm thấp, tránh ánh sáng, tránh va đập.

  • Để ý bề ngoài thuốc nếu lọ tiêm có bị đổi màu, mốc, hở hay không, nếu có thì không được sử dụng.

SẢN PHẨM TƯƠNG TỰ của Betene Inj.4mg/1ml

Pamatase 40mg

Nasonex

Hình Ảnh của Betene Inj.4mg/1ml

Betene

Betene

Nếu còn thắc mắc về những sản phẩm Thuốc chống viêm Betene Inj.4mg/1ml như giá bao nhiêu tiền? sản phẩm này có tác dụng gì? có công dụng gì? cách dùng, liều dùng, cách sử dụng như thế nào? mua sản phẩm ở đâu? giá bao nhiêu là rẻ nhất? vui lòng liên hệ ngay với trungtamthuoc chúng tôi theo số holine 1900 888 633 để được tư vấn tốt nhất, TrungTamThuoc chân thành cảm ơn quý khách hàng đã đọc bài viết: Betene Inj.4mg/1ml (Thuốc Betene Inj.4mg/1ml - Có tác dụng chống viêm, chống dị ứng mạnh)

475000
T023

Bình chọn sản phẩm Betene Inj.4mg/1ml

Điểm

Từ khóa: Thuốc tiêm Betamethasone , Betene 4mg/1ml

Xếp hạng : (5 điểm - Trong 11 phiếu bầu)
Giỏ hàng: 0