ht strokend thực phẩm hỗ trợ tai biến mạch máu não Tặng 200K khi đăng ký thành viên Thuốc Tại TrungTamThuoc
Tư Vấn Sức Khỏe Trực Tuyến
Giao hàng tận nơi

BeeCetrax 1g

Shop

BeeCetrax 1g

BeeCetrax 1g

Mã : V447 (Còn hàng)

Giá : Liên hệ

Đặt Mua Online

Gọi 0902 196 672 Giao hàng, Tư vấn miễn phí

Thanh Toán Khi Nhận Hàng

100% Bảo Vệ Người Tiêu Dùng



CHI TIẾT

HOẠT CHẤT

Ceftriaxone

 

THÀNH PHẦN thuốc

Thành phần của BeeCetrax 1g

Ceftriaxone

CÔNG DỤNG - CHỈ ĐỊNH

Hạ cam, viêm nội tâm mạc, viêm dạ dày-ruột, sốt thương hàn. Nhiễm trùng hô hấp, tai mũi họng, thận-tiết niệu sinh dục, nhiễm trùng máu, xương khớp, da-mô mềm, viêm màng não mủ, viêm phúc mạc, viêm túi mật, viêm đường mật & nhiễm trùng tiêu hóa. Dự phòng nhiễm trùng phẫu thuật

CÁCH DÙNG - LIỀU DÙNG

Ceftriaxon có thể tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp.
Người lớn: Liều thường dùng mỗi ngày từ 1-2g, tiêm 01 lần (hoặc chia đều làm 02 lần). Trường hợp nặng, có thể lên tới 4g. Ðể dự phòng nhiễm khuẩn trong phẫu thuật, tiêm tĩnh mạch một liều duy nhất 1g từ 0,5 - 2 giờ trước khi mổ.
Trẻ em: Liều dùng mỗi ngày 50 - 75mg/ kg, tiêm một lần hoặc chia đều làm 2 lần. Tổng liều không vượt quá 2g/ ngày.
Trong điều trị viêm màng não, liều khởi đầu là 100mg/ kg (không quá 4g). Sau đó tổng liều mỗi ngày là 100 mg/kg/ngày, ngày tiêm 1 lần. Thời gian điều trị thường từ 7-14 ngày. Ðối với nhiễm khuẩn do Streptococcus pyogenes, phải điều trị ít nhất 10 ngày.
Trẻ sơ sinh: 50mg/ kg/ ngày.
Suy thận và suy gan phối hợp: Ðiều chỉnh liều dựa theo kết quả kiểm tra các thông số trong máu. Khi hệ số thanh thải creatinin dưới 10ml/ phút, liều ceftriaxone không vượt quá 2g/ 24 giờ.
Với người bệnh thẩm phân máu, liều 2g tiêm cuối đợt thẩm phân đủ để duy trì nồng độ thuốc có hiệu lực cho tới kỳ thẩm phân sau, thông thường trong 72 giờ.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Quá mẫn với cephalosporins và penicillin. Vàng da sơ sinh

THẬN TRỌNG

Suy thận. Có tiền sử dị ứng. Kiểm tra thận và công thức máu khi điều trị kéo dài và liều cao.

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN

Rối loạn tiêu hóa nhất là tiêu chảy. Tăng bilirubin máu. Giảm bạch cầu trung tính, tán huyết. Loạn nhịp. Phản ứng quá mẫn: nổi mề đay, ban da, tăng bạch cầu ái toan, sốt, phản ứng phản vệ. Độc tính trên thận. Co giật và các dấu hiệu của độc tính trên thần kinh TW. Viêm đại tràng có giả mạc.

QUY CÁCH ĐÓNG GÓI

Hộp 10 Lọ

NHÀ SẢN XUẤT


Kukje Pharm Ind Co., Ltd - HÀN QUỐC

 

 

 

0
V447

Bình chọn sản phẩm BeeCetrax 1g

Điểm

Từ khóa: kháng sinh điều trị nhiễm khuẩn

Xếp hạng : (5 điểm - Trong 1 phiếu bầu)
HỘI CHỨNG TIỀN KINH

HỘI CHỨNG TIỀN KINH

hội chứng tiền kinh bao gồm nhiều triệu chứng về những thay đổi, rối loạn tâm sinh lý, hành vi liên quan đến chu kỳ kinh nguyệt. điều này có nghĩa là những triệu chứng đó chỉ xảy ra 1-2 tuần trước khi có hiện tượng hành kinh và mất đi sau đó.hội chứng gây bất tiện.

BỆNH U HẠT BẸN HOA LIỄU

BỆNH U HẠT BẸN HOA LIỄU

bệnh u hạt bẹn là một bệnh lây truyền qua đường tình dục mạn tính hay còn gọi là bệnh donovanosis do trực khuẩn gram (-) calymmmatobacterium granulomatis gây nên.trước khi có kháng sinh, bệnh donovan có tỷ lệ mắc khá cao ở nhiều nước trên thế giới.

Ngưu tất: đặc điểm thực vật, thành phần và công dụng

Ngưu tất: đặc điểm thực vật, thành phần và công dụng

cây ngưu tất còn được gọi là cây cỏ xước, hoài ngưu tất. tên khoa học là achyranthes bidentate blume. , thuộc họ rau dền( amaranthaceae). thường sử dụng rễ phơi hay sấy khô của cây. theo sách cổ vì bị thuốc giống đầu gối con trâu nên được gọi là ngưu tất.

BỆNH LỴ A MÍP

BỆNH LỴ A MÍP

bệnh lỵ a míp là bệnh truyền nhiễm lây bằng đường tiêu hóa do a míp lỵ (entamoeba histolytica) gây ra. a míp lỵ gây tổn thương ở đại tràng. lâm sàng biểu hiện đặc trưng bởi hội chứng lỵ. bệnh lỵ a míp thường có tiến triển kéo dài và dễ trở thành mạn tính nếu không được điều trị đúng.