ht strokend thực phẩm hỗ trợ tai biến mạch máu não
Tư Vấn Sức Khỏe Trực Tuyến
Giao hàng tận nơi

Apo Trihex Tab.2mg - Kiểm soát các rối loạn ngoại tháp

Shop

Apo Trihex Tab.2mg - Kiểm soát các rối loạn ngoại tháp

Mã : HM442 (Còn hàng)

Giá : 600,000 Liên hệ (27$)

Đặt Mua Online

Gọi 0902 196 672 Giao hàng, Tư vấn miễn phí

Thanh Toán Khi Nhận Hàng

100% Bảo Vệ Người Tiêu Dùng



CHI TIẾT

HOẠT CHẤT

Trihexyphenidyl

 

THÀNH PHẦN

Trihexyphenidyl

CÔNG DỤNG - CHỈ ĐỊNH

- Phụ trị các dạng Parkinson.
- Kiểm soát các rối loạn ngoại tháp do thuốc gây ra.

CÁCH DÙNG - LIỀU DÙNG

- Bệnh Parkinson tự phát 1 mg, ngày đầu, tăng liều từng nấc 2mg trong 3-5 ngày, cho đến liều 6-10mg/ngày.
- Bệnh Parkinson do thuốc 5-15mg/ngày.
- Dùng phối hợp với levodopa hoặc thuốc ức chế cường đối giao cảm khác thay thế toàn phần hay 1 phần các thuốc ức chế cường giao cảm khác.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Quá mẫn với thành phần của thuốc
Trihexyphenidyl có thể có những chống chỉ định giống các thuốc kháng muscarin, trong các trường hợp sau: Loạn vận động muộn, nhược cơ, glaucom góc đóng hay góc hẹp (tăng nhãn áp và thúc đẩy cơn cấp), trẻ em trong môi trường nhiệt độ cao.
THẬN TRỌNG
- Bệnh tim, gan, thận & huyết áp.
- Người > 60 tuổi.

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN

Táo bón, buồn nôn, bí tiểu, nhịp tim nhanh, giãn đồng tử, tăng nhãn áp, yếu sức, buồn nôn, nhức đầu.

QUY CÁCH ĐÓNG GÓI

Chai 100 viên; 500 viên

NHÀ SẢN XUẤT

Apotex., Inc - CA NA DA

Nguồn: https://trungtamthuoc.com/

 

Hình Ảnh

Apo Trihex Tab.2mg

Apo Trihex Tab.2mg

600000
HM442

Bình chọn sản phẩm Apo Trihex Tab.2mg

Điểm
Xếp hạng : (5 điểm - Trong 1 phiếu bầu)

SẢN PHẨM NGẪU NHIÊN

Nabilet 5mg - Thuốc dự phòng cơn đau thắt ngực

Nabilet 5mg

125,000vnđ
BioFlex/bổ xương khớp/trungtamthuoc.com

BioFlex

450,000vnđ
Lyrica Cap.150mg - chỉ định điều trị đau thần kinh cho người lớn.

Lyrica Cap.150mg

1,600,000Liên hệ
Prega 75mg

Prega 75mg

Liên hệ
BỆNH XƠ CỨNG BÌ TOÀN THỂ

BỆNH XƠ CỨNG BÌ TOÀN THỂ

xơ cứng bì là một bệnh hệ thống chưa rõ nguyên nhân với đặc điểm giảm độ đàn hồi, xơ cứng ở da, tổn thương vi mạch và cơ quan nội tạng (chủ yếu ở đường tiêu hóa, mạch máu, tim, phổi, thận). bài viết cung cấp nguyên nhâ, chẩn đoán và điều trị că bệnh này.

Giới thiệu về cây đinh lăng: đặc điểm, công dụng

Giới thiệu về cây đinh lăng: đặc điểm, công dụng

cây đinh lăng hay còn goi là cây gỏi cá, nam dương lâm đinh lăng có tên khao học là polyscias frutinosa(l.) harms ( panax fruticosum l, nothopanax fruticosum( l.) miq., tieghemopanax fruticosus ( l.) r. vig.) thuộc họ ngũ gia bì : araliaceae thường dùng rễ hay vỏ rễ phơi khô của cây

ÁPXE GAN DO AMÍP

ÁPXE GAN DO AMÍP

áp xe gan do amip là một bệnh nhiễm khuẩn hay gặp ở việt nam, chiếm khoảng 80% các nguyên nhân gây áp xe gan. bệnh do một loại amip: entamoeba vegetative histolytica.amip thường cư trú ở đại tràng, sau đó nó theo các tĩnh mạch mạc treo đại tràng vào gan.

U VÀNG, BAN VÀNG

U VÀNG, BAN VÀNG

bệnh u vàng, ban vàng là một bệnh do rối loạn chuyển hóa lipid, tổn thương cơ bản là các u, các ban vàng. + u vàng: thương tổn là các u màu vàng, kích thước bằng hạt kê đến hạt dẻ hoặc to hơn; có thể riêng rẽ, ít hoặc có thể có nhiều thương tổn. + ban vàng: là những thâm nhiễm da màu vàng.

BỆNH VON WILLEBRAND (Von-Willebrand Disease: VWD)

BỆNH VON WILLEBRAND (Von-Willebrand Disease: VWD)

von willebrand là một một glycoprotein kết dính có trên bề mặt tiểu cầu, tế bào nội mạc và trong huyết tương với 3 chức năng chình: làm trung gian cho tiểu cầu dính vào nội mạc bị tổn thương; kìch thìch tiểu cầu ngưng tập; gắn và bảo vệ yếu tố viii.

NHỒI MÁU CƠ TIM CẤP

NHỒI MÁU CƠ TIM CẤP

cơn đau thắt ngực điển hình: đau như bóp nghẹt phía sau xương ức hoặc vùng trước tim, lan lên vai trái và mặt trong tay trái cho đến tận ngón đeo nhẫn và ngón út. cơn đau thường xuất hiện đột ngột, kéo dài hơn > 20 phút và không đỡ khi dùng nitroglycerin. đau có thể lan lên cổ, cằm, vai.

VIÊM MÀNG NÃO DO LAO

VIÊM MÀNG NÃO DO LAO

viêm màng não (vmn) lao hay thường được gọi là “lao màng não” là một thể bệnh lao hậu tiên phát (trước đây gọi “lao thứ phát”) do trực khuẩn lao (mycobacterium tuberculosis) gây ra. biểu hiện lâm sàng là hội chứng nhiễm độc lao kèm theo hội chứng màng não và hay có tổn thương vùng nền não.

VIÊM PHỔI KHÔNG ĐIỂN HÌNH Ở TRẺ EM

VIÊM PHỔI KHÔNG ĐIỂN HÌNH Ở TRẺ EM

năm 1938 reiman đưa ra thuật ngữ viêm phổi không điển hình (atypical pneumonia) với tác nhân là mycoplasma. xu hướng viêm phổi không điển hình ngày một gia tăng. tỷ lệ viêm phổi không điển hình từ 15-25% các trường hợp viêm phổi. lứa tuổi hay gặp là 2 đến 10 tuổi.