1 / 6
ostigold 1500 1 A0847

Ostigold 1500

Thực phẩm chức năng

110.000
Đã bán: 314 Còn hàng
Thương hiệuDược Hậu Giang - DHG, Công ty TNHH MTV Dược phẩm DHG - Việt Nam.
Công ty đăng kýCông ty TNHH MTV Dược phẩm DHG - Việt Nam.
Số đăng kýVD-28573-17
Dạng bào chếThuốc cốm pha dung dịch uống.
Quy cách đóng góiHộp 24 gói x 3,95 g
Hoạt chấtGlucosamine
Xuất xứViệt Nam
Mã sản phẩmaa7540
Chuyên mục Thuốc Cơ - Xương Khớp
Nếu phát hiện thông tin nào chưa chính xác, vui lòng báo cáo cho chúng tôi tại đây

Dược sĩ Mai Hiên Biên soạn: Dược sĩ Mai Hiên
Dược sĩ lâm sàng

Ngày đăng

Cập nhật lần cuối:

Lượt xem: 2175 lần

Ostigold 1500 được biết đến khá phổ biến với công dụng giúp giảm triệu chứng của thoái hóa khớp gối nhẹ và trung bình. Trong bài viết này, Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy (trungtamthuoc.com) xin gửi đến bạn đọc những thông tin chi tiết về Ostigold 1500.

1 Thành phần

Thành phần Ostigold 1500 gói gồm có:

  • Glucosamin sulfat (dưới dạng Glucosamin sulfat.2NaCl): 1500 mg
  • Tá dược (Aspartam, PEG 6000, acid citric khan, mùi tutti frutti, Manitol): vừa đủ 1 gói

Dạng bào chế: Thuốc cốm pha dung dịch uống.

2 Tác dụng - Chỉ định của Ostigold 1500

2.1 Tác dụng của Ostigold 1500

Glucosamine Sulfate là một loại đường amin (2-amino, 2-deoxyglucose ) trong màng tế bào, Glucosamine Sulfate được cho là có vai trò trong việc hình thành và sửa chữa sụn. Điều trị lâu dài bằng glucosamine sulfate làm chậm quá trình thoái hóa khớp gối; cơ chế dường như liên quan đến vai trò của glucosamine như một chất nền thiết yếu cho glycosaminoglycan và axit hyaluronic, cần thiết cho sự hình thành ma trận cấu trúc proteoglycan của khớp.[1]

Trong y học, Glucosamine đã được sử dụng để hỗ trợ giảm đau khớp , sưng tấy và cứng khớp do viêm khớp.

Cơ chế tác dụng của glucosamine vẫn chưa rõ.

2.2 Chỉ định của Ostigold 1500

Sản phẩm Ostigold 1500 được sử dụng để hỗ trợ cho quá trình điều trị các tình trạng như:

  • Giảm các triệu chứng đau và có hiệu quả bảo vệ sụn đối với các bệnh nhân viêm khớp thoái hóa, viêm khớp dạng thấp nguyên phát và thứ phát.
  • Hỗ trợ điều trị viêm cứng khớp, tổn thương sụn do chấn thương.

==>> Quý bạn đọc có thể tham khảo thêm thực phẩm chức năng có cùng công dụng: [CHÍNH HÃNG] Thuốc Omeprazol DHG điều trị viêm loét dạ - dày tá tràng

3 Liều dùng - Cách dùng của Ostigold 1500

3.1 Liều dùng

Liều sử dụng cho trẻ trên 18 tuổi: 1 gói/lần/ngày.

3.2 Cách sử dụng Ostigold 1500 hiệu quả nhất.

Hòa tan thuốc với lượng nước vừa đủ (khoảng 15 - 20 ml nước cho 1 gói). Thời điểm uống thuốc thích hợp nhất là uống trước hoặc sau bữa ăn. Thời gian dùng thuốc tùy theo cá thể, ít nhất dùng liên tục trong 2 đến 3 tháng để đảm bảo hiệu quả điều trị.

4 Chống chỉ định

Chống chỉ định sử dụng sản phẩm cho bệnh nhân quá mẫn cảm với các thành phần có trong sản phẩm.

Chống chỉ định đối với phụ nữ có thai, bà mẹ đang cho con bú, trẻ em và vị thành niên chưa đủ 18.

==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm: [CHÍNH HÃNG] Thuốc Fatodin 40 điều trị loét dạ dày tá tràng

5 Tác dụng phụ

  • Thường gặp: đau đầu, mệt mỏi, buồn nôn, đau bụng, khó tiêu, tiêu chảy hoặc táo bón.
  • Ít gặp: phát ban, ngứa.
  • Hiếm gặp: chóng mặt, nôn, mày đay, phù mạch.

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

6 Tương tác

Coumarin: Glucosamin có thể làm tăng tác dụng của thuốc chống đông khi kết hợp với nhau.

Tetracyclin: Điều trị đồng thời với glucosamin có thể làm tăng sự hấp thu và nồng độ trong huyết thanh.

7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản

7.1 Lưu ý và thận trọng

Những người bị dị ứng hay mẫn cảm với các thành phần của thì không nên sử dụng.

Thận trọng khi sử dụng sản phẩm đối với bệnh nhân bị suy giảm chức năng gan, thận.

Bệnh nhân bị hen suyễn nên thận trọng khi sử dụng Ostigold 1500 vì thuốc có thể làm phản ứng dị ứng và làm tăng triệu chứng của bệnh.

Ostigold 1500 có khả năng làm tăng cholesterol vậy nên cần theo dõi nồng độ lipid máu đối với bệnh nhân bị bệnh liên quan đến tim mạch.

7.2 Lưu ý cho phụ nữ có thai và bà mẹ đang cho con bú

Không sử dụng Ostigold 1500 cho phụ nữ có thai và bà mẹ đang cho con bú.

7.3 Xử trí khi quá liều

Chưa gặp trường hợp quá liều do cố ý hoặc vô tình. Nếu không may xảy ra quá liều, các dấu hiệu và triệu chứng gồm đau đầu, chóng mặt, mất phương hướng, buồn nôn, nôn, tiêu chảy hoặc táo bón.

Cách xử trí: nên ngưng sử dụng glucosamin, điều trị triệu chứng và áp dụng các biện pháp hỗ trợ nếu cần thiết.

7.4 Bảo quản 

Ostigold 1500 cần được bảo quản ở nơi khô ráo và thoáng mát. 

Không lưu trữ trong phòng tắm.

Bảo quản ở nhiệt độ dưới 30 độ C. 

Tránh ánh sáng trực tiếp.

Tránh xa tầm tay của trẻ em và vật nuôi.

8 Nhà sản xuất

SĐK: VD-28573-17.

Nhà sản xuất: Công ty cổ phần Dược Hậu Giang.

Đóng gói: Hộp 24 gói x 3,95 g. 

Sản phẩm không phải là thuốc, không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.

9 Ostigold 1500 giá bao nhiêu?

Ostigold 1500 hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang. Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với nhân viên nhà thuốc qua số hotline 0868 552 633 để được tư vấn thêm. 

10 Ostigold 1500 mua ở đâu chính hãng?

Ostigold 1500 mua ở đâu chính hãng, uy tín nhất? Bạn có thể mua sản phẩm trực tiếp tại Nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: Ngõ 116, Nhân Hòa, Thanh Xuân, Hà Nội. Hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để đặt hàng cũng như được tư vấn sử dụng đúng cách. 

11 Ưu điểm

  • Ostigold 1500 được sản xuất tại công ty cổ phần dược phẩm Hậu Giang với quy trình sản xuất hiện đại và đạt chứng nhận Japan GPM - tiêu chuẩn thực hành tốt sản xuất thuốc của Nhật Bản, tương đương với EU GMP của châu  u, US-FDA của Mỹ.

  • Ostigold 1500 được bào chế dưới dạng cốm pha thành dung dịch uống nên phù hợp với mọi đối tượng.

  • Giá thành phù hợp so với các sản phẩm khác có cùng thành phần giống nhau và dễ mua tại các nhà thuốc trên toàn quốc.

  • Glucosamine sulfate phát huy tác dụng có lợi đối với quá trình chuyển hóa của các mô hình tế bào trong ống nghiệm có nguồn gốc từ khớp hoạt dịch: tế bào sụn, tế bào hoạt dịch và tế bào từ xương dưới sụn, tất cả đều liên quan đến viêm xương khớp (OA).[2]

12 Nhược điểm

  • Sản phẩm không phải là thuốc - chỉ mang tính chất hỗ trợ điều trị bệnh, không thay thế thuốc chữa bệnh.

  • Không sử dụng được cho phụ nữ có thai và bà mẹ đang cho con bú.

  • Glucosamine nên được sử dụng thận trọng ở những bệnh nhân bị dị ứng động vật có vỏ hoặc hen suyễn, và ở những người dùng thuốc trị tiểu đường hoặc warfarin..[3]


Tổng 6 hình ảnh

ostigold 1500 1 A0847
ostigold 1500 1 A0847
ostigold 1500 2 N5613
ostigold 1500 2 N5613
ostigold 1500 3 C0416
ostigold 1500 3 C0416
ostigold 1500 4 F2505
ostigold 1500 4 F2505
ostigold 1500 5 T8855
ostigold 1500 5 T8855
ostigold 1500 6 I3658
ostigold 1500 6 I3658

Tài liệu tham khảo

  1. ^ Chuyên gia Pubchem. Glucosamine,Pubchem. Truy cập ngày 02 tháng 03 năm 2023
  2. ^ Chuyên gia Pubmed. What is the current status of chondroitin sulfate and glucosamine for the treatment of knee osteoarthritis?,Pubmed. Truy cập ngày 02 tháng 03 năm 2023
  3. ^ Chuyên gia Pubmed. Glucosamine,Pubmed. Truy cập ngày 02 tháng 03 năm 2023
* SĐT của bạn luôn được bảo mật
* Nhập nếu bạn muốn nhận thông báo phẩn hồi email
Gửi câu hỏi
Hủy
  • 0 Thích

    Tư vấn cho tôi về sản phẩm này

    Bởi: Linh vào


    Thích (0) Trả lời 1
    • dạ vâng

      Quản trị viên: Dược sĩ Mỹ Duyên vào


      Thích (0) Trả lời
(Quy định duyệt bình luận)
Ostigold 1500 5/ 5 1
5
100%
4
0%
3
0%
2
0%
1
0%
Chia sẻ nhận xét
Đánh giá và nhận xét
  • Ostigold 1500
    L
    Điểm đánh giá: 5/5

    sp chính hãng, sd tốt

    Trả lời Cảm ơn (0)

SO SÁNH VỚI SẢN PHẨM TƯƠNG TỰ

vui lòng chờ tin đang tải lên

Vui lòng đợi xử lý......

hotline
0868 552 633
0 SẢN PHẨM
ĐANG MUA
hotline
1900 888 633